WorksheetsSINH 11 37 38 39 41 [M.A]
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Cá chép, khỉ
Bọ rùa, cánh cam
Bọ ngựa, cào cào
Tất cả đều đúng
Sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi ở động vật đẻ trứng theo sơ đồ nào sau đây.
Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử
Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan
Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan
Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi
Sự phát triển của ếch, nhái là kiểu phát triển:
không qua biến thái
biến thái hoàn toàn
biến thái không hoàn toàn
Sinh trưởng của động vật là hiện tượng:
đẻ con
phân hóa tế bào
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Cho các loài sau:
Cá chép; Gà; Thỏ; Muỗi
Khỉ; Bọ ngựa
Cào Cào; Bọ rùa; Ruồi
Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?
4
5
6
3
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
phôi
phôi và hậu phôi
hậu phôi
phôi thai và sau khi sinh
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
Hầu hết các động vật có xương sống
Hầu hết các động vật không xương sống
Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống
Chân khớp, ruột khoang và giáp xác
Cho các thông tin sau:
1 các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm
2 hợp tự phân chia nhiều lần để tạo phôi
3 ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác trở thành con trưởng thành
4 ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành
5 sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nh
6 các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng
Thông tin đúng về biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là
biến thái hoàn toàn: (2), (4), (5) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (3), (4), (6)
biến thái hoàn toàn: (1), (5), (6) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (3), (5)
biến thái hoàn toàn: (1), (3), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (5), (6)
biến thái hoàn toàn: (1), (2), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (2), (3), (5), (6)
Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể
Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể
Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều
Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản
Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn sai khác cơ bản với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là
Chịu ảnh hưởng rõ rệt của hormone
Có hình thái cấu tạo của con non khác với con trưởng thành
Có giai đoạn con non dài hơn giai đoạn trưởng thành
Trải qua nhiều lần lột xác mới trở thành cơ thể trưởng thành
Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể
B. Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể
C. Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều
D. Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
A. Phôi
B. Phôi và hậu phôi
C. Hậu phôi
D. Phôi thai và sau khi sinh
Khi nói về sự phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng làm tăng trưởng các bộ phận cơ quan của cơ thể
B. Quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh các cơ quan và cơ thể
C. Quá trình sinh sản, làm tăng số lượng các thể trong quá trình ngày càng nhiều
D. Giai đoạn cơ thể phát dục, có khả năng sinh sản
Khi nói về sự sinh trưởng của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự phân hóa về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật
B. Quá trình phát triển cơ thể, từ giai đoạn trứng đến khi nở con ra
C. Sự lớn lên về kích thước, khối lượng của cơ thể nhờ sự phân bào và tích lũy chất dinh dưỡng
D. Giai đoạn cơ thể bắt đầu tạo tinh trùng và trứng để có thể tham gia vào sinh sản
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
A. các hệ cơ quan trong cơ thể
B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
C. các mô trong cơ thể
D. các cơ quan trong cơ thể
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
A. sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
B. sinh trưởng và phân hóa tế bào
C. sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
D. phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Cho các loài sau:
⦁ Cá chép, Gà, Thỏ, Cánh cam, Khỉ, Bọ ngựa, Cào Cào, Bọ rùa, Ruồi, Muỗi
A. 3
B. 5
C. 6
D. 7
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
A. Phôi
B. Phôi và hậu phôi
C. Hậu phôi
D. Phôi thai và sau khi sinh
Biến thái là sự thay đổ
A. đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
B. từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
C. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
D. từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
A. Phôi
B. Phôi và hậu phôi
C. Hậu phôi
D. Phôi thai và sau khi sinh
Cho các loài sau:
⦁ Cá chép
⦁ Gà
⦁ Ruồi
⦁ Tôm
⦁ Khi
⦁ Bọ ngựa
⦁ Cào Cào
⦁ Ếch
⦁ Cua
⦁ Muỗi
Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
A. (1), (4), (6), (9) và (10)
B. (1), (4), (7), (9) và (10)
C. (1), (3), (6), (9) và (10)
D. (4), (6), (7), (9) và (10)
Khi nói về biến thái ở động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật trong quá trình sinh trưởng và phát triển
B. Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật trong giai đoạn hậu phôi
C. Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về hình thái trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật
D. Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
A. hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
B. chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
C. chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
D. chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Ở trẻ em, nếu cơ thể dư thừa loại hoocmon nào sau đây thì sẽ gây bệnh khổng lồ?
A. Hoocmon sinh trưởng (GH)
B. Hoocmon insualin
C. Hoocmon glucagon
D. Hoocmon tiroxin
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
A. sinh lý rất khác với con trưởng thành
B. cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
C. cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
D. cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
A. Hầu hết các động vật không xương sống
B. Hầu hết các động vật có xương sống
C. Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống
D. Chân khớp, ruột khoang và giáp xác
Ở động vật đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi theo trật tự
A. Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi
B. Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan
C. Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử
D. Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan
Phương thức sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật có đặc điểm:
A. Con non giống với con trưởng thành về hình thái, cấu tạo, sinh lí
B. Con non phải trải qua nhiều lần lột xác, qua nhiều dạng trung gian để trở thành con trưởng thành
C. Con non rất khác với con trưởng thành
D. Con non giống với con trưởng thành về hình thái, cấu tạo; hoàn thiện dần về sinh lí để trở thành con trưởng thành
Cho các thông tin sau:
1. các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của sâu bướm
2. hợp tự phân chia nhiều lần để tạo phôi
3. ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác trở thành con trưởng thành
4. ấu trùng có hình thái, cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành
5. sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của ấu trùng giữa các lần lột xác là rất nh
6. các tế bào của phôi phân hóa tạo thành các cơ quan của ấu trùng
Thông tin đúng về biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là
A. biến thái hoàn toàn: (1), (3), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (5), (6)
B. biến thái hoàn toàn: (1), (2), (4) ; Biến thái không hoàn toàn: (2), (3), (5), (6)
C. biến thái hoàn toàn: (1), (5), (6) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (2), (3), (5)
D. biến thái hoàn toàn: (2), (4), (5) ; Biến thái không hoàn toàn: (1), (3), (4), (6)
Câu 20: Trong quá trình phát triển ở động vật, trong giai đoạn phát triển phôi có các giai đoạn kế tiếp nhau là:
A. Phân cắt trứng - Phôi vị - Phôi nang - Mầm cơ quan
B. Phân cắt trứng- Phôi nang- Phôi vị - Mầm cơ quan
C. Phân cắt trứng - Mầm cơ quan- Phôi vị- Phôi nang
D. Phân cắt trứng - Mầm cơ quan - Phôi nang - Phôi vị
Sinh trưởng của động vật là hiện tượng:
tăng kích thước và khối lượng cơ thể
đẻ con
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
phân hoá tế bào
phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:
sinh trưởng
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Phân hoá tế bào
tất cả đều đúng
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn:
phôi
hậu phôi
phôi và hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển:
không qua biến thái
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
tất cả đều đúng
Phát triển qua biến thái ở động vật là:
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có
đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái và sinh lý giống với con trưởng thành nhưng khác nhau về cấu tạo.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, không trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, không phải trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây:
Bướm - trứng - sâu - nhộng - bướm
Bướm - sâu - trứng - nhộng - bướm
Bướm - nhộng - sâu - trứng - bướm
Bướm - nhộng - trứng - sâu - bướm
động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:
người, sâu, cào cào
ếch, bướm, muỗi
chấu chấu, cào cào, gián.
ruồi, bọ cánh cứng, cá heo
động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
cua, ếch, chim.
gà, rắn, ong
khỉ, chó, cá
ruồi, ếch, sâu
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người bé nhỏ hoặc khổng lồ
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
yếu tố di truyền
hoocmôn
thức ăn
nhiệt độ và ánh sáng
Khi nói về vai trò của iot đối với cơ thể con người, có bao nhiêu phát biểu trong số các phát biểu dưới đây là đúng?
(1) Thiếu iot sẽ gây ra bệnh bướu cổ
(2) Thiếu iot thì khả năng chịu lạnh của cơ thể giảm
(3) Thiếu iot làm số lượng nang tuyến giáp tăng lên
(4) Iot là chất hoạt hóa enzim tổng hợp hoocmon tiroxin
(5) Thiếu iot làm trẻ em có trí tuệ kém phát triển
5
3
4
2
Trong chăn nuôi, năng suất tối đa của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Khẩu phần thức ăn
Khí hậu
Đặc điểm di truyền của giống
Chế độ phòng dịch
Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở
tuyến giáp
buồng trứng
tuyến yên
tinh hoàn
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Các loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
hoocmôn sinh trưởng và tirôxin
hoocmôn sinh trưởng và testosterone
testosterone và ơstrogen
hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người nhỏ bé hoặc khổng lồ
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây SAI?
Ảnh hưởng của nhiệt độ chủ yếu thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính enzim
Đối với vật nuôi khi nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt làm vật nuôi chậm lớn
Ở côn trùng nhiệt độ môi trường tăng lên (trong giới hạn sống của chúng) thì tuổi thọ bị rút ngắn lại
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các quá trình sinh lí, sinh hóa trong cơ thể
Ecđixơn gây
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là
Cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện chất lượng dân số
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hóa gia đình
Chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số
Cho các loại hoocmôn sau:
(1) Testosterone
(2) Ơstrogen
(3) Ecđixơn
(4) Juvenin
(5) GH
(6) FSH
Loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng là
(3)
(3) và (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4), (5) và (6)
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là tác nhân ảnh hưởng mạnh mẽ nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người?
Thức ăn
Nhiệt độ môi trường
Độ ẩm
Ánh sáng
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
giảm, sinh sản tăng
tăng, sinh sản giảm
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
chuyển hóa Na để hình thành xương
chuyển hóa Ca để hình thành xương
oxi hóa để hình thành xương
chuyển hóa K để hình thành xương
Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản là:
sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử
sinh sản phân đôi và nảy chồi
sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
sinh sản bằng thân củ và thân rễ
Đâu là đặc điểm đúng của sinh sản vô tính?
A. Con sinh ra giống mẹ và khác bố
B. Con sinh ra giống bố và mẹ
C. Con sinh ra giống nhau và giống bố
D. Con sinh ra giống nhau và giống mẹ
Con sinh ra giống mẹ và khác bố
Con sinh ra giống bố và mẹ
Con sinh ra giống nhau và giống bố
Con sinh ra giống nhau và giống mẹ
Khoai tây sinh sản bằng:
rễ củ
thân củ
thân rễ
lá
Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản bằng:
lá, thân, rễ
giâm, chiết, ghép cành
rễ củ, ghép cành, thân củ
thân củ, chiết và ghép cành
Cơ sở sinh lý của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là gì?
Dựa vào cơ chế nguyên phân và giảm phân
Dựa vào cơ chế giảm phân và thụ tinh
Dựa vào tính toàn năng của tế bào
Dựa vào cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Ngoài tự nhiên, thân tre sinh sản bằng:
lóng
thân rễ
đỉnh sinh trưởng
rễ phụ
Trong phương pháp nhân giống vô tính bằng ghép cành, mục đích quan tọng nhất của việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép là để:
dòng mạch gỗ đễ di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép
cành ghép không bị rơi
nước di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép không bị rơi ra ngoài
cả A, B, C đúng
Đâu là hình thức sính sản của rêu?
Sinh sản phân đôi
Sinh sản bào tử
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản trực phân
Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản tạo ra cơ thể mới:
Từ một hoặc hai cơ thể gốc
Không qua thụ tinh
Từ một cơ thể gốc dựa trên cơ sở phân đôi
Từ một cơ thể gốc dựa trên cơ sở nguyên phân
Đâu hình thức sinh sản vô tính ở thực vật ?
Sinh sản bằng bào tử
Thụ phấn
Đẻ con
Đẻ trứng
Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật gồm:
Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh.
Nuôi cấy mô tế bào, ghép cành, ghép chồi, giâm cành.
Tự thụ tinh, giao phối
Giao phấn, tự thụ phấn
Cây lá bỏng sinh sản bằng bộ phận nào?
Thân
Lá
Rễ
Củ
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản:
Cần 2 cá thể.
Không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
Chỉ cần giao tử cái.
Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cây con có thể được tạo ra từ những bộ phận nào sau đây của cây mẹ?
1- Lá 2- Hoa 3- Hạt
4- Rễ 5- Thân 6- Củ
7- Căn hành 8- Thân củ
1, 2, 6, 8
3, 4, 5, 6, 7, 8
1, 2, 4, 5, 6, 7, 8
1, 4, 5, 6, 7, 8
Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Mục đích chính của việc cắt bỏ hết lá là để:
(a)
Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay?
Gieo từ hạt
Chiết cành
Nuôi cấy mô
Giâm cành
Xét các đặc điểm sau, sinh sản vô tính có những đặc điểm nào?
Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.
Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền.
Tạo ra số lượng con cháu giống trong một thời gian ngắn.
Cho phép tăng hiệu suất sinh sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử và thụ tinh.
Trong phương pháp nhân giống bằng cành ghép, người ta buộc chặt cành ghép vào gốc ghép nhằm những mục đích nào sau đây?
Dòng mạch gỗ dễ dàng vận chuyển từ gốc ghép lên cành ghép.
Cành ghép không bị rơi
Cành ghép dễ ra rễ
Nước di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép không bị chảy ra ngoài.
Nhanh chóng hình thành cây mới
Từ một tế bào hoặc mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là nhờ đặc tính nào của tế bào thực vật?
Toàn năng
Phân hóa
Chuyên hóa cao
Đặc điểm nào dưới đây không thuộc sinh sản vô tính?
Tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi.
Cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu.
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm có:
Sinh sản vô tính
Sinh sản bằng hạt
Sinh sản bằng rễ
Sinh sản hữu tính
Cơ sở của sinh sản vô tính là quá trình:
Giảm phân và thụ tinh.
Thụ tinh.
Nguyên phân.
Nguyên phân và thụ tinh.
Đặc điểm của bào tử là:
Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây đơn bội.
Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.
Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây đơn bội.
Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội.
Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?
Rêu
Quyết
Hạt trần
Hạt kín
Trong kỹ thuật giâm cành để có kết quả tốt người ta thường dùng hormone sinh trưởng:
(a)
Giâm cành có lợi hơn so với chiết cành ở chỗ:
Cây con sinh trưởng phát triển nhanh hơn.
Tiết kiệm giống và ít bị bệnh.
Không làm ảnh hưởng tới năng suất của cây mẹ.
Cây con có đặc tính khác với cây mẹ.
Chiết cành có lợi hơn so với giâm cành ở chỗ:
Áp dụng được với nhiều cây ăn quả, tỷ lệ cây con sống cao.
Số lượng cây con tạo ra nhiều hơn.
Không làm ảnh hưởng tới năng suất của cây mẹ.
Cây con có đặc tính khác với cây mẹ.
Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng:
Rễ phụ
Thân rễ
Lóng
Thân bò
Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra:
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
chỉ từ rễ của cây
chỉ từ một phần thân của cây
chỉ từ lá của cây
Hình thức sinh sản của cây dương xỉ là sinh sản:
hữu tính
bằng bào tử
dinh dưỡng
phân đôi
Vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với sản xuất nông nghiệp là:
duy trì các tính trạng tốt cho con người.
nhân nhanh giống cây trồng cần thiết trong thời gian ngắn.
phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá.
tất cả các phương án trên.
Ở thực vật có những hình thức sinh sản vô tính nào?
sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành.
sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá.
sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ.
