wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môn Sinh

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?

a)

Phát triển nhanh, mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.

b)

Có khả năng ăn sâu và rộng.

c)

Có khả năng hướng nước.

d)

Trên rễ có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút.

2.

Đối với các loài thực vật ở cạn, nước và các ion khoáng được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

a)

toàn bộ bề mặt cơ thể.

b)

lông hút của rễ.

c)

chóp rễ

d)

khí khổng.

3.

Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

a)

qua lông hút rễ​​​.

b)

qua lá.

c)

qua thân​​

d)

qua bề mặt cơ thể

4.

Ở rễ cây, các lông hút phân bố chủ yếu ở:

a)

Rễ chính

b)

Các rễ bên.

c)

Đỉnh sinh trưởng của rễ bên.

d)

Đỉnh sinh trưởng của rễ

5.

TB lông hút của rễ cây có cấu tạo và sinh lý phù hợp với chức năng hút nước từ đất, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1)- Thành tế bào dày. ​(2)- Không thấm cutin. ​​(3)- Có không bào nằm ở trung tâm lớn.

(4)- Có áp suất thẩm thấu rất cao do hoat động hô hấp của hệ rễ mạnh.

(5)- Là tế bào biểu bì ở rễ. ​​​(6)- Nó chỉ hút nước mà không hút khoáng.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Động lực của sự hấp thụ nước từ đất vào lông hút của rễ?

a)

Hoạt động hô hấp của rễ mạnh.

b)

Bề mặt tiếp xúc giữa lông hút của rễ và đất lớn.

c)

Số lượng lông hút của rễ nhiều.

d)

Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa TB lông hút và dịch đất.

7.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

Thẩm thấu.

b)

cần tiêu tốn năng lượng.​​

c)

Nhờ các bơm ion.

d)

chủ động.

8.

Đặc điểm nào quyết định sự khuếch tán của các ion từ đất vào rễ

a)

Thoát hơi nước qua lá.​​​

b)

Sự chênh lệch nồng độ ion đất – rễ.

c)

Trao đổi chất của rễ.​​

d)

Nhu cầu ion của cây.

9.

Xem hình dưới đây, cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1)- Số (I) biểu thị cho con đường chất nguyên sinh – không bào.

(2)- Số (II) biểu thị cho con đường thành tế bào – gian bào.

(3)- (a) là các tế bào vỏ.     

(4)- (b) là các tế bào nội bì.

(5)- (c) có chức năng dẫn truyền các chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

a)

gian bào và tế bào chất.

b)

gian bào và tế bào biểu bì.

c)

gian bào và màng tế bào.​​

d)

gian bào và tế bào nội bì.

11.

Khi nói về con đường hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ, có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của đai Caspari ?

(1) Đai Caspari nằm trong lớp nội bì của rễ.

(2) Điều chỉnh dòng nước – ion khoáng vận chuyển vào trung trụ của rễ.

(3) Chặn dòng nước – ion khoáng đi vào trung trụ.

(4) Làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút.

(5) Giúp dòng nước – ion khoáng di chuyển theo con đường gian bào.

(6) Giúp dòng nước – ion khoáng di chuyển theo con đường tế bào chất.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Tế bào khí khổng.

b)

Tế bào nội bì.​​

c)

. Tế bào lông hút

d)

Tế bào nhu mô vỏ.

13.

Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần có các yếu tố nào?

(1) Năng lượng là ATP. ​​​​​(2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

(3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. ​​(4) Enzim hoạt tải (chất mang).

a)

(1), (2), (4).

b)

(2), (4).

c)

(1), (3),

d)

(1), (4).

14.

Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường

a)

Quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.​​​

b)

Quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.

c)

Quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

d)

Quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

15.

Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:

(1) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.

(2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.

(3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.

(4) Không cần tiêu tốn năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Khi nói về mạch gỗ của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là quản bào và tế bào mạch ống.

2- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm.

3- Các tế bào cấu tạo mạch gỗ của cây đều là tế bào chết.

4- Vận chuyển dịch nước, các ion khoáng do rễ hấp thụ từ đất và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.

5- Áp suất rễ là động lực tạo ra sự vận chuyển dịch nước và các ion khoáng.

6- Vận chuyển nước và chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

17.

Khi nói về dòng mạch rây của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm.

2- Các tế bào cấu tạo mạch rây của cây là những tế bào sống.

3- Thành phần chủ yếu trong dòng mạch rây là chất đường (cacbohyđrat) do quang hợp từ lá tạo ra.

4- Động lực vận chuyển do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và các cơ quan dự trữ ( rễ, thân, hoa, quả, củ,..) của cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Quan sát hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng?

(1)- Mạch 1 được gọi là mạch rây, mạch 2 được gọi là mạch gỗ.

(2)- Mạch 1 có chức năng vận chuyển nước và các phân tử hữu cơ không hòa tan.

(3)- Mạch 2 có chức năng vận chuyển các chất khoáng.

(4)- Các tế bào ở mạch 1 đều là những tế bào chết, không có màng,

không có bào quan.

(5)- Để thu được mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch như mạch 2.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Các phân tử H2O có khả năng liên kết với nhau thành một dòng liên tục

trong mạch dẫn của cây. Nguyên nhân là vì:

a)

các phân tử H2O có sức căng bề mặt lớn.

b)

các phân tử H2O có tính phân cực.

c)

các phân tứ H2O có độ nhớt cao.

d)

các phân tử H2O có dạng lỏng, không mùi vị.

20.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là bằng chứng chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động?

(1) Hiện tượng rỉ nhựa.     (2) Hiện tượng thoát hơi nước.    (3) Hiện tượng ứ giọt.      (4) Hiện tượng đóng mở khí khổng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Khi nói về nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt,  có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.  ​(2). có sự bão hòa hơi nước trong không khí.

(3). Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá.

(4). Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

22.

Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác ?

a)

Trọng lực của trái đất.  

b)

Áp suất của lá

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ với môi trường đất.       

d)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…).

23.

Khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Lực đẩy (áp suất rễ).                 

2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…).

5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

24.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là

a)

nước.

b)

ion khoáng.

c)

nước và ion khoáng.

d)

Saccarôza và axit amin.

25.

Lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

a)

lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).   

b)

lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn. 

d)

lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ.

26.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

27.

Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

a)

Lá.

b)

Rễ.

c)

Thân.

d)

Hoa.

28.

Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

a)

(1), (3) và (4).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

29.

Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?

a)

Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.​​​B. Qua thân, cành và khí khổng.

b)

. Qua thân, cành và khí khổng.

c)

Qua khí khổng và lớp cutin.

d)

. Qua khí khổng không qua lớp cutin.

30.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh.

c)

Vận tốc bé và không được điều chỉnh.

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh.

31.

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

a)

lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

b)

lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.

c)

 lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.

d)

lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.y

32.

Khi nói về đặc điểm các con đường thoát hơi nước ở cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1- Con đường qua khí khổng: vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

2- Con đường qua bề mặt lá ( qua Cutin): vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

3- Nước có thể thoát 1 phần nhỏ ở thân và cành nhờ các vết sần (bì khổng).

4- Cây còn non, lớp cutin mỏng nên cường độ thoát hơi nước ở khí khổng và qua bề mặt lá là như nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sẽ tạo ra phản ứng đóng quang chủ động?

a)

Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng.

b)

Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối.

c)

. Lượng axit abxixic trong lá giảm.

d)

Cây ở ngoài ánh sáng và thiếu nước.

34.

Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là

a)

nhiệt độ.

b)

ánh sáng.

c)

hàm lượng nước

d)

ion khoáng.

35.

Tế bào khí khổng ở lá đóng – mở rất nhanh khi mất nước hoặc trương nước nhờ có cấu tạo:

a)

Thành trong dày, thành ngoài dày.

b)

Thành trong dày, thành ngoài mỏng.

c)

Thành trong mỏng, thành ngoài mỏng.​

d)

Thành trong mỏng, thành h ngoài dày.

36.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

thành dày căng ra làm thành mỏng co lại → khí khổng đóng lại.

b)

 thành mỏng hết căng làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại.

c)

thành mỏng căng ra làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại.

d)

thành dày căng ra làm thành mỏng cong theo → khí khổng đóng lại

37.

Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:

(1) Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi.

(2) Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.

(3) Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi.

(4) Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.

a)

. (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (4). ​​

c)

(2), (4). ​​

d)

 (1), (3), (4).

38.

Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:

(1) Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây

(2) Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo

(3) Lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước cây vẫn không hút được nước

(4) Đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.

a)

(2), (3).​​

b)

(2), (4).​

c)

(2), (4).​

d)

(1), (2), (4).​​

39.

Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:

a)

bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng

b)

bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm.

c)

cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn.​

d)

sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

40.

Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?

a)

Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

b)

Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.

c)

Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

d)

Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng

41.

Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)- Nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

(2)- Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kì sống.

(3)- Nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.

(4)- Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá.

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

42.

Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

43.

Các nguyên tố nào sau đây chiếm 1 tỉ lệ  ≤ 100mg/1kg chất khô của cây?

a)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

b)

Fe, Mn, Mg, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni. 

c)

Fe, Mn, B, Ca, Zn, Cu, Mo, Ni.  

d)

 Fe, Mn, B, Cl, Zn, C, Mo, Ni. 

44.

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

Nitơ, Magie.

b)

. Sắt, Phôtpho.

c)

. Sắt, Phôtpho.

d)

Bo, Lưu huỳnh.

45.

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Sắt, Molipden.

b)

. Phôtpho, Kali.

c)

Hiđrô, Lưu huỳnh.

d)

Nitơ, Magie.

46.

Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật.​

(2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim.

(3) Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim.

(4) Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

47.

Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Kali chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.​

(2) Magie là thành phần cấu tạo của diệp lục, hoạt hóa enzim.

(3) Sắt là thành phần của xitocrom, tham gia hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục.

(4) Canxi tham gia vào thành phần của thành tế bào và hoạt hoá enzim.

(5) Molipden cần cho sự trao đổi nitơ.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

48.

Khi lá cây bị vàng (do thiếu chất diệp lục), nhóm nguyên tố khoáng nào liên quan đến hiện tượng này?

a)

N, Mg, Fe.​​

b)

N, Mg, P.​​

c)

N, S, Fe.​​​

d)

N, Mg, P.​​

49.

Nguyên tố khoáng nào sau đây đóng vai trò trong việc giúp cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật?

a)

 Kali.

b)

Clo.​​​ 

c)

 Sắt.

d)

Molipden.

50.

Vai trò của kali đối với thực vật là:

a)

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

b)

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

c)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

d)

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

51.

Vai trò của phôtpho đối với thực vật là: 

a)

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

b)

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

c)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

d)

Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

52.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố nitơ của cây là:

a)

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.​​​

c)

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu

giảm.

d)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

53.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố sắt của cây là:

a)

.Lá nhỏ có màu vàng.

b)

Lá non có màu lục đậm không bình thường.

c)

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

d)

. Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

54.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố magie của cây là:

a)

Lá nhỏ có màu vàng.

b)

Lá có màu vàng.

c)

Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

d)

Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

55.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận bằng cách nào ?

a)

Hấp thụ thụ động.

b)

. Khuếch tán.

c)

Hấp thụ chủ động.

d)

Thẩm thấu.

56.

Các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào rễ ở dạng

a)

Dạng không hòa tan.

b)

. Liên kết với các phân tử nước. l

c)

. Liên kết với các phân tử nước. l

d)

Các muối khoáng vô cơ và hữu cơ.

57.

Các muối khoáng vô cơ và hữu cơ.

a)

cấu trúc tế bào.

b)

hoạt hóa enzim.

c)

 cấu tạo enzim.

d)

cấu tạo côenzim.

58.

Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là

a)

Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là.

b)

hoạt hóa enzim.

c)

cấu tạo enzim.   

d)

cấu tạo côenzim.

59.

Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?

a)

Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.

b)

Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

c)

Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào

d)

Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

60.

Cần phải cung cấp nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây khi lá cây có màu vàng?

a)

Photpho.

b)

Magiê.

c)

. Kali.

d)

Canxi.

61.

Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành

a)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân.

b)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ.

c)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá.​​​

d)

những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa.

62.

Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng

a)

​Nitơ tự do trong khí quyển (N2

b)

. N2, NH4+ và NO3-.  

c)

Nitơ nitrat (NO3- ) và nitơ amôni (NH4+ ).

d)

NO2-, NH4+ và NO3-.

63.

Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim

a)

amilaza.

b)

nuclêaza.

c)

caboxilaza.

d)

nitrôgenaza.

64.

Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng

a)

nitơ không tan, cây không hấp thu được.

b)

nitơ muối khoáng cây hấp thu được.

c)

nitơ độc hại cho cây.  

d)

nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.

65.

Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

a)

. thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

c)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

d)

thành phần của prôtêin và axít nuclêic cấu tạo nên tế bào, cơ thể.

66.

Cố định nitơ khí quyển là quá trình

a)

. biến N2 trong không khí thành nito tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.

b)

biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.

c)

.biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.

d)

biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ tác động của con người.

67.

Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?

a)

có các lực khử mạnh.​

b)

được cung cấp ATP.

c)

có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

d)

thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

68.

Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì:

a)

. Cấu trúc nitơ phân tử (N2) có 3 liên kết cộng hóa trị rất bền vững.​

b)

. Lượng nitơ phân tử (N2) rất ít trong khí quyển.

c)

Quá trình chuyển hóa nitơ phân tử (N2) rất lâu.​       

d)

Nitơ phân tử (N2) trong khí quyển độc hại đối với thực vật

69.

Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực vật sẽ bị vi sinh vật nào trong đất phân giải tạo thành NH4+ ?

a)

Vi khuẩn amôn hóa

b)

Vi khuẩn cố định nitơ.

c)

Vi khuẩn nitrat hóa. ​

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

70.

Nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?

a)

Cây họ đậu.

b)

Vi khuẩn phân giải.

c)

Vi khuẩn cố định nitơ. ​

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

71.

Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?

a)

. Qúa trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.  

b)

Qúa trình amôn hóa và phản nitrat hóa.

c)

. Qúa trình amôn hóa và nitrat hóa.

d)

Qúa trình cố định đạm.

72.

Bón phân hợp lí là

a)

phải bón thường xuyên cho cây.

b)

sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.

c)

. phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.​     

d)

bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.

73.

Quá trình chuyển hóa nitơ khí quyển không nhờ vào vi khuẩn

a)

Azotobacter.      

b)

 E.coli.            

c)

 Rhizobium.         

d)

Arabaena azollae.

74.

Vi khuẩn nào sau đây có vai trò cố định nitơ khi cộng sinh với bèo dâu?

a)

Arabaena azollae.

b)

Nitrobacte

c)

Azotobacter.

d)

Rhizobium.

75.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào:

a)

dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.                   

b)

. dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

c)

dấu hiệu bên ngoài của hoa.

d)

dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

76.

Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?

a)

Vi khuẩn amon hóa. 

b)

Vi khuẩn nitrat hóa.      

c)

Vi khuẩn cố định đạm.           

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

77.

Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit

(2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất

(3) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit

(4) Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Khi nói về nguồn cung cấp nitơ cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nguồn vật lí - hoá học: sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá nitơ phân tử thành nitrat

(2) Quá trình cố định nitơ được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh

(3) Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất

(4) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

79.

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình khử NO3- thực hiện nhờ enzym nitrogenaza​​

(2) Dung dịch trong mạch gỗ chủ yếu là các aa

(3) Vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn phản nitrat hóa

(4) Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn của rễ là tế bào nội bì.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

80.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2  thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nhan thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

81.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh.​​​​(2) Được cung cấp ATP.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.​​(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:

a)

(1), (2) và (3).  

b)

(2), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (3) và (4).

82.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng:

a)

NH4+ và NO3-.     

b)

N2+ và NH3+.

c)

N2+ và NO3-.      

d)

NH4- và NO3+.

83.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nito có trong đất và dạng nito mà cây hấp thụ được?

a)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác SV và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-).

b)

nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+.

c)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).

d)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật).

84.

Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây:

a)

Tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc.

b)

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm gia tăng diện tích lá và chỉ số diện tích lá.

c)

Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa.

d)

Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp.

85.

Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng nguồn nitơ cho cây con người cần tập trung vào bao nhiêu biện pháp ?

1- Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất.​​2- Trồng cây họ Đậu để cải tạo đất trồng.

3- Dùng bèo hoa dâu làm phân bón.​​​4- Bón phân hóa học có hàm lượng nitơ cao.

5- Phun phân đạm qua lá cây hoặc bón lót cho cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

86.

Thực vật nào sau đây có sự cộng sinh với vi khuẩn cố định nitơ ?

a)

Cây họ Đậu và Phong lan

b)

. Bèo hoa dâu và rêu.      

c)

Cây họ Đậu và dương xỉ.   

d)

Bèo hoa dâu và cây họ Đậu.