Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Sinh cuối kì 1
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có:
Trao đổi chất và sinh sản
Chuyển hoá năng lượng
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Trao đổi chất và cảm ứng
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức hoá tự dưỡng?
Thực vật
Vi khuẩn lam
Nấm hoại sinh
Vi khuẩn nitrát hoá
Trong sơ đồ chuyển hoá năng lượng, ATP đóng vai trò gì?
Nguồn nguyên liệu vô cơ
Đồng tiền năng lượng trung gian
Sản phẩm thải loại
Men xúc tác phản ứng
Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tế bào được thể hiện ở việc:
Các phản ứng chuyển hoá trong tế bào luôn kèm theo sinh nhiệt
Quá trình trao đổi chất tạo chất mới và sử dụng năng lượng ở cùng một tế bào
Quá trình dị hoá của tế bào luôn cần cung cấp thêm năng lượng
Quá trình đồng hoá của tế bào luôn giải phóng năng lượng ra ngoài
Khái niệm nào dưới đây đúng về dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
Quá trình cây sử dụng dinh dưỡng để tổng hợp chất hữu cơ
Quá trình hấp thụ và sử dụng ion khoáng từ môi trường ngoài để sinh trưởng và phát triển
Quá trình cây hấp thu nước qua rễ để duy trì áp suất thẩm thấu
Quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất để tạo năng lượng
Vai trò nào sau đây của nước đối với tế bào thực vật là đúng?
Nước làm dung môi tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào
Nước chủ yếu giúp tế bào dự trữ các chất dinh dưỡng
Nước là dung môi, thành phần cấu tạo tế bào, tham gia điều hoà nhiệt độ và trao đổi chất
Nước giúp tế bào thực vật tạo ra năng lượng từ phân giải chất hữu cơ
Phát biểu về các nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật như sau:
(1) Fe là nguyên tố vi lượng thiết yếu với cây; khi thiếu sắt, phiến lá màu trắng, gân lá vàng.
(2) Mg là nguyên tố vi lượng thiết yếu với cây; khi thiếu Mg, lá cây thường vàng giữa gân.
(3) P là thành phần của diệp lục; tham gia hoạt hoá enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
(4) Đất giúp cây hấp thụ tốt hơn các nguyên tố như Ca2+, Mg2+. Phương án đúng là:
(1),(2),(3)
(2),(3),(4)
(1),(4)
(2),(3)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dinh dưỡng nitơ ở thực vật?
Cây hấp thụ nitơ ở dạng NO3− và NH4+
NO3− có được khử trong rễ để tổng hợp acid amin
Độ pH đất chỉ ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nước ở cây
Cây chịu mặn tích luỹ ion Na+ trong không bào để điều chỉnh thế nước tế bào
Quang hợp ở thực vật là quá trình nào sau đây?
Cây hấp thụ ánh sáng, CO2 và O2 để duy trì hoạt động sống
Cây dùng năng lượng ánh sáng để tạo chất hữu cơ từ CO2 và nước và giải phóng O2
Cây phân giải glucose, ATP để tạo ra CO2 và nước cho tế bào
Cây phân huỷ chất hữu cơ để tạo CO2 và O2 trong mô lá
Khi áp dụng kiến thức về quang hợp, việc hạ thấp nhiệt độ môi trường sẽ dẫn đến điều gì?
Tăng cường quang hợp do giảm tốc độ thoát hơi nước
Làm giảm hoạt động của enzyme ở pha tối, khiến quang hợp diễn ra chậm lại
Không tạo bất kỳ ảnh hưởng nào lên quá trình quang hợp
Làm quang hợp ngừng trệ do tế bào bị giữ nước quá mức
Hô hấp ở thực vật là:
Quá trình quang hợp
Quá trình hấp thụ nước
Quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng
Quá trình hấp thụ chất khoáng
Trong quá trình phân giải hiếu khí, từ một phân tử glucose hình thành được bao nhiêu phân tử ATP?
20–22
30–32
40–42
50–52
Các giai đoạn của phân giải hiếu khí ở thực vật diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Sản phẩm của giai đoạn lên men của phân giải kị khí trong hô hấp ở thực vật là:
Rượu etylic + CO2 + năng lượng
Lactic acid + năng lượng
Rượu etylic hoặc lactic acid + năng lượng
Rượu etylic + CO2
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
Nước
Nhiệt độ
Nồng độ oxy
Acid
"Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp trong cơ thể thực vật" được hiểu như thế nào?
Là hai quá trình tách biệt, không thống nhất
Là hai mặt bổ sung của một quá trình chuyển hoá thống nhất
Không có sự liên hệ rõ ràng
Là hai quá trình đối lập nhau hoàn toàn
Nông dân thường thu hoạch nông sản vào sáng sớm chủ yếu vì lý do nào sau đây?
Cây vẫn đang diễn ra quá trình quang hợp
Cường độ hô hấp thấp nên hạn chế mất mát chất hữu cơ
Nhiệt độ môi trường lúc đó cao
Cây hoàn toàn khô ráo
Dinh dưỡng ở cơ thể sống được hiểu là quá trình nào sau đây?
Nghiền nát thức ăn để cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng
Cơ thể hấp toàn bộ các chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống
Tiếp nhận, chuyển hoá và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống
Loại bỏ các chất cặn bã, chất dư thừa ra khỏi cơ thể
Cho thông tin sau: (1) Nghiền nát thức ăn; (2) Tiêu hoá thức ăn; (3) Vận chuyển chất dinh dưỡng đến tế bào; (4) Hấp thụ chất dinh dưỡng; (5) Tích luỹ năng lượng trong gan; (6) Thải chất cặn bã. Trình tự đúng của các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng người là:
1→2→5→6
1→2→4→6
2→3→4→6
2→5→3→6
Ở động vật, các hình thức tiêu hoá chính là:
Tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá một phần và tiêu hoá bán phần
Tiêu hoá dị dưỡng và tiêu hoá tự dưỡng
Tiêu hoá toàn bộ và tiêu hoá theo thời gian
Động vật có ống tiêu hoá là:
Ruột khoang
Giun dẹp
Trùng biến hình
Động vật có xương sống
Quan sát hình bên, phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá?
Enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng được tiết ra trong lòng giúp tiêu hoá nội bào
Chất dinh dưỡng được giữ lại trong tế bào sau khi tiêu hoá trong không bào tiêu hoá
Chất thải được đưa ra ngoài qua các lỗ trên thân cơ thể
Dịch tiêu hoá đậm đặc trong lòng túi tiêu hoá nên hiệu quả tiêu hoá tốt hơn ở động vật có ống tiêu hoá
Đâu là nguyên nhân gây bệnh tiêu hoá ở người?
Vi sinh vật, nấm, dùng thuốc quá liều
Hoá chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,...
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hoá nội bào kết hợp ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào
Trong hô hấp ở động vật, được dùng để:
Tổng hợp chất hữu cơ
Oxy hoá chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng
Vận chuyển chất
Sản xuất enzyme
Vai trò của hô hấp ở động vật là:
Tiêu hoá thức ăn, tạo năng lượng cho các hoạt động sống
Bài tiết các chất độc hại trong phổi ra ngoài môi trường
Vận chuyển các dinh dưỡng gồm O2 và CO2 trong hệ mạch
Cung cấp O2 và loại bỏ CO2, tạo năng lượng cho các hoạt động sống
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Rùa
Lươn
Chim
Cá sấu
Động vật có phổi không thể hô hấp dưới nước vì lý do nào?
Nước tràn vào đường dẫn khí làm cản trở sự lưu thông của không khí
Phổi hấp thụ quá nhiều CO2 khi ở trong nước
Phổi bị ép lại khi ngâm trong nước nên không hoạt động được
Không khí trong phổi thoát ra ngoài khi ngập nước
Một bạn học sinh cho rằng: "Côn trùng hô hấp bằng phổi nhỏ." Em hãy nhận xét phát biểu này.
Đúng, vì côn trùng nhỏ nên phổi cũng nhỏ
Sai, vì côn trùng không có phổi, mà hô hấp bằng ống khí
Đúng, vì phổi giúp chúng bay được
Sai, vì côn trùng hô hấp bằng da
Cho các bệnh ở người như sau: (1) hen suyễn, (2) lao phổi, (3) covid-19, (4) sốt xuất huyết Ebola, (5) viêm họng, (6) HIV/AIDS. Có bao nhiêu bệnh kể trên là bệnh hô hấp?
2
4
3
5
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận nào?
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje
Hệ tuần hoàn ở động vật gồm các dạng:
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành nào?
Lưỡng cư
Bò sát
Giun đốt
Chân khớp
Hệ tuần hoàn đơn có ở lớp động vật nào sau đây?
Cá
Chân khớp
Lưỡng cư
Chim
Ở tim người, cơ chế truyền xung thần kinh để làm tâm thất co là:
Nút xoang nhĩ → Bó His → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → tâm thất co
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → Bó His → mạng Purkinje → tâm thất co
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → Bó His → tâm thất co
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → Bó His → nút nhĩ thất → tâm thất co
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến:
Lực bơm máu của tim
Tổng chiều dài mạch máu
Tổng số lượng máu
Tổng tiết diện mạch máu
Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế nào sau đây?
Hệ dẫn truyền thần kinh
Cơ chế thần kinh và thể dịch
Chu kì tim
Trung khu điều hoà tim mạch
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Điều nào không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu di chuyển xa hơn
Tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây? (1) Lực co tim. (2) Nhịp tim. (3) Độ quánh của máu. (4) Khối lượng máu. (5) Số lượng hồng cầu. (6) Sự đàn hồi của mạch máu. Phương án đúng là:
(1),(2),(3),(4),(6)
(2),(3),(4),(5),(6)
(1),(2),(3),(5),(6)
(1),(2),(3),(4),(5)
Vì sao lạm dụng rượu bia có hại cho hệ tuần hoàn?
Làm tăng hồng cầu
Gây rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp
Gây thiếu máu
Tăng oxy trong máu
Vì sao không nên sử dụng các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia... trước khi đo huyết áp?
Vì có thể khiến người bệnh quá phấn khích và không chịu ngồi yên trong khi đo
Vì có thể làm người bệnh hưng phấn, nói nhiều, gây khó khăn khi tiến hành đo
Vì các chất kích thích làm tim đập nhanh, gây tăng huyết áp tạm thời và có thể làm sai lệch kết quả đo
Vì các chất kích thích làm tim đập nhanh nhưng lại làm giảm huyết áp, dẫn đến kết quả đo không chính xác
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho người và động vật?
Tác nhân sinh học
Tác nhân hoá học
Chế độ dinh dưỡng
Tác nhân vật lý
Hàng phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:
Miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể
Hàng rào bảo vệ vật lý, hoá học và các đáp ứng không đặc hiệu
Phản ứng viêm của cơ thể được khởi phát trong trường hợp nào sau đây?
Khi cơ thể cần phá huỷ các tế bào bị vi khuẩn xâm nhập
Khi các mô hoặc tế bào bị tổn thương bởi tác nhân gây hại
Khi một vùng cơ thể xuất hiện nhiễm trùng lan rộng
Khi tế bào nhiễm virus bắt đầu tiết ra interferon để tự bảo vệ
Đâu là phát biểu đúng về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu tạo ra các đáp ứng khác nhau trước cùng một tác nhân gây bệnh
Miễn dịch không đặc hiệu tạo ra các đáp ứng giống nhau trước cùng một tác nhân gây bệnh
Miễn dịch không đặc hiệu tạo ra các đáp ứng tương tự nhau trước nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau
Miễn dịch không đặc hiệu tạo ra các đáp ứng khác nhau trước nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau
Trong thực tế, nguyên nhân nào làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ?
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể)
Do cơ chế phòng vệ động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên
Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm chiếm và gây bệnh của tác nhân gây bệnh
Sốt đóng vai trò bảo vệ cơ thể chủ yếu qua cơ chế nào sau đây?
Ức chế sự nhân lên của nhiều loại vi khuẩn, virus gây bệnh
Làm giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch tại vùng tổn thương
Tăng giải phóng sắt tự do vào máu giúp vi khuẩn dễ bị tiêu diệt hơn
Làm giảm hoạt động thực bào của các tế bào miễn dịch như đại thực bào, bạch cầu trung tính
Vì sao sau khi mắc một số bệnh, cơ thể không bị nhiễm lại
Do cơ thể có phản xạ tốt hơn
Do thuốc kháng sinh còn tồn tại
Do vi khuẩn yếu hơn
Do miễn dịch đặc hiệu tạo tế bào nhớ
Một trẻ sơ sinh được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Điều này giúp tăng cường miễn dịch bằng cách nào?
Sữa mẹ có chất gây tăng trường
Sữa mẹ có các tế bào hồng cầu
Sữa mẹ truyền kháng thể - tạo miễn dịch thụ động
Sữa mẹ kích thích tiêm vắc xin
Trong giới hạn nhất định, hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
Đúng
Sai
Nồng độ CO2 trong không khí càng cao, cường độ hô hấp càng tăng.
Đúng
Sai
Khi cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày, cây hút quá nhiều nước nên bị úng chết.
Đúng
Sai
Càng tăng nồng độ O2 , cường độ hô hấp càng tăng.
Đúng
Sai
Trong bảo quản khoai tây, duy trì nhiệt độ quá thấp sẽ làm giảm hô hấp, giúp thời gian bảo quản kéo dài mà không ảnh hưởng đến chất lượng củ.
Đúng
Sai
Quá trình hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
Đúng
Sai
Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.
Đúng
Sai
Một số loại quả khi thu hoạch non sẽ được xử lý bằng khí ethylene trong kho để làm chậm quá trình chín của quả.
Đúng
Sai
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Đúng
Sai
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Đúng
Sai
Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Đúng
Sai
Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
Đúng
Sai
Trâu bò có thể tự tạo ra nguồn năng lượng lớn trong một thời gian ngắn hơn ăn thịt nhờ nhai lại.
Đúng
Sai
Ống tiêu hoá có dạ dày đơn to, ruột già và manh tràng lớn giúp tiêu hoá cơ học, hoá học và tiêu hoá nhờ vi sinh hiệu quả.
Đúng
Sai
Các vi sinh vật trong dạ cỏ tiết enzyme cellulase, đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật.
Đúng
Sai
Thức ăn nghèo dinh dưỡng nhưng trâu bò ăn với số lượng nhiều nên vẫn phát triển bình thường.
Đúng
Sai
Cần rửa tay trước khi ăn để tránh nhiễm khuẩn tiêu hoá.
Đúng
Sai
Chất xơ giúp tăng nhu động ruột.
Đúng
Sai
Càng ăn mặn thì hệ tiêu hoá càng khoẻ.
Đúng
Sai
Đường ruột không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc.
Đúng
Sai
Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
Đúng
Sai
Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
Đúng
Sai
Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
Đúng
Sai
Tăng thông khí phổi/phút.
Đúng
Sai
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Đúng
Sai
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là hô hấp bằng mang.
Đúng
Sai
Phổi của chim có nhiều phế nang, phổi của thú có nhiều ống khí.
Đúng
Sai
Khi cá thở ra, cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Đúng
Sai
Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.
Đúng
Sai
Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.
Đúng
Sai
Tim người hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.
Đúng
Sai
Do một nửa chu kì hoạt động của tim người là pha dãn chung, vì vậy tim người có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi.
Đúng
Sai
Ở lưỡng cư, máu động mạch và tĩnh mạch bị pha trộn một phần.
Đúng
Sai
Hệ tuần hoàn của chim hiệu quả hơn của thú.
Đúng
Sai
Côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn hoạt động hiệu quả nhờ hệ thống ống khí.
Đúng
Sai
Tim 4 ngăn ở người giúp tuần hoàn kép hoạt động hiệu quả.
Đúng
Sai
Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu tăng và huyết áp tâm trương giảm.
Đúng
Sai
Bởi vì cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đưa các chất cần thiết đến tế bào nên nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục.
Đúng
Sai
Áp suất oxy tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxy hơn.
Đúng
Sai
Tập luyện thể dục có thể khiến khoang huyết áp rộng hơn làm người này dễ đột quỵ.
Đúng
Sai
