Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 11
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 3mins
Sản phẩm cuối cùng của phân giải hiếu khí là
CO2, H2O, năng lượng.
C6H12O6, O2, H2O.
CO2, H2O, O2.
C6H12O6, O2, năng lượng.
Khi nói về vai trò hô hấp của thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Năng lượng giải phóng ở dạng nhiệt giúp duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.
Chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng trong chất hữu cơ, nuôi sống toàn bộ sinh giới.
Tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Ở cây, cơ quan nào sau đây diễn ra hô hấp mạnh nhất?
Cánh hoa.
Thân cây.
Cành cây.
Rễ non.
Trong các giai đoạn hô hấp ở thực vật, giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Trong các giai đoạn phân giải hiếu khí, giao đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
Đường phân.
Oxi hóa pyruvic acid.
Chu trình Krebs.
Chuỗi chuyền electron.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân giải kị khí?
(1) Xảy ra khi rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm nước lâu ngày.
(2) Diễn ra trong điều kiện thiếu oxygen.
(3) Chỉ diễn ra trong tế bào chất của tế bào.
(4) Gồm ba giai đoạn: đường phân, oxy hóa pyruvic acid, chu trình kreps.
1.
2.
3.
4.
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra bào quan nào?
Lục lạp.
Ribosome.
Ti thể.
Peroxisome.
Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?
Tạo H2O cung cấp cho quang hợp.
Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể.
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.
Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi.
Giải phóng ít năng lượng.
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.
Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e của quá trình photphorin hoá oxi hoá là chất nào sau đây?
O2.
H2O.
NAD+.
piruvate acid.
Năng lượng tế bào thu được (tích lũy) khi đường phân 1 phân tử glucose là
4 ATP
1 ATP
2 ATP
34 ATP
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự đúng là:
Chu trình Krebs ⭢ Đường phân ⭢ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân ⭢ Chuỗi truyền electron hô hấp ⭢ Chu trình Krebs.
Đường phân ⭢ Chu trình Krebs ⭢ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp ⭢ Chu trình Krebs ⭢ Đường phân.
Kết thúc chu trình Krebs, những sản phẩm nào tham gia vào chuỗi chuyền electron bị oxy hóa để tạo thành ATP?
NADH và FADH2
ADP và NADH2.
NADPH
ADP
Ở con đường phân giải kị khí, quá trình lên men lactic, sản phẩm được tạo thành là
rượu ethanol + CO2 + ATP
lactic acid + CO2 + ATP.
rượu ethanol (C2H5COOH).
lactic acid (C2H5OCOOH).
Ở con đường phân giải kị khí, quá trình lên men rượu (lên men ethylic) từ pyruvic acid, sản phẩm được tạo thành là
rượu ethanol và O2.
rượu ethanol và CO2.
lactic acid và O2.
lactic acid
Khi nói về quá trình oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs ở hô hấp hiếu khí, phát biểu sau đây là đúng?
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là acetyl-CoA.
Mỗi phân tử acetyl- CoA được oxy hoá hoàn toàn tạo ra 1 ATP, 1 CO2.
Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành 4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2.
Một phân tử glucose bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Kreps nhưng chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ glucose nằm trong NAD+ và FAD+.
Sơ đồ bên dưới mô tả một giai đoạn trong hô hấp hiếu khí. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây là đúng:
Chất [M] và [P] là FADH2, Chất [Q] là NADH.
[1] là chu trình Krebs diễn ra ở màng trong ti thể.
Chất [N] là Acetyl - CoA, Chất [S] là ATP.
Kết thúc quá trình này tích lũy được 2 ATP.
Trong số các chất sau đây: (1) ATP, (2) O2, (3) NADH, (4) FADH2, (5) CO2, (6) H2O, (7) Acetyl Co-A, (8) NAD+, (9) FAD+. Các chất nào là nguyên liệu của cung cấp cho chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong củ?
(a)
Một thí nghiệm về hô hấp ở thực vật, được mô tả bằng hình ảnh dưới đây: Thí nghiệm này chứng minh hiện tượng nào của hô hấp ở thực vật?
Tỏa nhiệt.
Thải CO2.
Hấp thụ O2.
Thải H2O.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Dự đoán nào sau đây đúng và kết quả của thí nghiệm này?
Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.
Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng.
Ống nghiệm chứa nước vôi bị vẩn đục.
Nút cao su của bình chứa hạt nảy mầm bị bật ra.
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt nảy mầm, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau: Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O2 .
Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải thải ra CO2.
Không di chuyển vì lượng CO2 thải ra tương đương lượng O2 hút vào.
Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O2.
Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt nảy mầm, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:
Thí nghiệm này chứng minh hạt nảy mầm xảy ra quá trình nào?
Tỏa nhiệt.
Thải CO2.
Hấp thụ O2.
Thải H2O.
Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 - 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
Nhiệt đột trong bình giữ nguyên
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết nhận định nào sau đây Đúng?
Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm.
Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường.
Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí.
Ở tuần 3 Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau. Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. - Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, - Bình 2: chứa 1 kg hạt khô. - Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín - Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Theo lý thuyết, các dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
Khi đưa que diêm đang cháy vào bình (1) và bình (2).Hiện tượng được mô tả hình bên dưới. Có bao nhiêu giải thích đúng ?
Bình (1) tạo ra nước nên que nến không cháy được.
Bình (1) hạt nảy mầm cần oxy nên bỏ que nến vào thì nến không đủ oxy nến tắt.
Bình (2) hạt đã chết nên không xảy ra hô hấp bỏ nến vào nến cháy.
Bình (1) chứa hạt nảy mầm tạo CO2 làm que nến tắt.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn diễn ra trong túi tiêu hóa?
Giun đất.
Bọ ngựa.
Thủy tức.
Châu chấu.
Động vật nào sau đây vừa có hình thức tiêu hóa ngoại bào vừa có hình thức tiêu hóa nội bào?
Mèo rừng.
Châu chấu.
Thủy tức.
Giun đất.
Ở thú ăn thực, động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Bò.
Dê.
Cừu.
Ngựa.
Ở thú nhai lại, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra ở đâu?
Dạ cỏ.
Dạ lá sách.
Dạ tổ ong.
Dạ múi khế.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, trong các phát biểu sau bao nhiêu phát biểu đúng?
Trong túi tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng với rất nhiều nước; còn trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học thành các chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Ở động vật có túi tiêu hóa, các chất không tiêu hóa được tạo thành phân và thải ra ngoài qua lỗ hậu môn.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi và tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa thức ăn nhờ enzim pepsin và axit HCl diễn ra ở
miệng.
dạ dày.
ruột già.
thực quản.
Khi nói về tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ biến đổi về mặt cơ học.
Trong ngành ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non.
Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng.
Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl.
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non.
Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome.
ribosome.
không bào.
nhân.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid.
Protein.
lipid.
Carbohydrate.
Cho thông tin ở bảng sau:
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
A. 1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 - ce B. 1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 - ce
C. 1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce D. 1 – d; 2 – a; 3 – be; 4 - c
1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 - ce
1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 - ce
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce
1 – d; 2 – a; 3 – be; 4 - c
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, xét các nhận định sau đây, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng?
Lysosome là bào quan giúp tiêu hóa ngoại bào.
Trong ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào đều có quá trình tiêu hóa hóa học của các enzyme tiêu hóa.
Trong túi tiêu hóa, thức ăn được đưa vào và chất thải được đưa ra qua miệng.
Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng?
Tiêu hóa ở dạ dày, bao gồm: tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme pepsin và HCl.
Tiêu hóa ở miệng, tiêu hóa cơ học nhờ nhai, nghiền thức ăn; tiêu hóa hóa học nhờ enzym amylase.
Tiêu hóa ở ruột già là tiêu hóa hóa học nhờ enzym tiêu hóa của tuyến tiêu hóa tiết ra.
Ở ruột non, sau khi thức ăn được tiêu hóa sẽ được hấp thụ
Trong các loài sau đây, có bao nhiêu loài không có ống tiêu hóa?
Sán chó (Giun dẹp), San hô (ruột khoang)
Trùng đế giày, trùng biến hình, trùng lỗ (thân lỗ)
Thủy tức (Ruột khoang)
Thỏ
Người
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?
Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra
Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa
Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày
Nên tích cực xổ giun định kỳ để phòng bệnh giun sán
Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mao mạch trên
cung mang
phiến mang
sợi mang
miệng
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
qua mang.
qua phổi.
qua hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Hình bên mô tả cấu tạo của phổi với các vị trí A, B, C và D được đánh dấu. Vị trí nào mô tả các phế nang phổi?
Chữ A
Chữ B
Chữ C
Chữ D
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được.
II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuyếch tán không khí dễ dàng.
III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết.
IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?.
I. Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.
II. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
III. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.
IV. Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.
V. Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.
3
1
2
4
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
Phổi của chim có cấu tạo giống với phổi người và thú.
Dòng không khí đi cùng chiều với dòng máu làm tăng hiệu quả trao đổi khí.
Khi hít vào, các túi khí đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.
đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách
Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau
Giữ gìn môi trường sống lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước.
Hình dưới đây minh họa hệ hô hấp ở người và cấu tạo của phế nang. Vị trí số mấy thể hiện sự khuếch tán của CO2 từ máu vào phế nang để đưa ra ngoài môi trường?
(a)
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, các nhận định sau đây là Đúng?
Đây là quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang.
Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và cùng chiều với dòng nước.
Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào.
CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành
mao mạch
tĩnh mạch và mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở.
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư
Côn trùng
Cá và con người
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có hệ dẫn truyền tim có khả năng tự phát xung điện.
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào ?
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Động mạch chủ
Mỗi chu kỳ tim ở người diễn ra theo trình tự là ⟶
Pha co tâm nhĩ (0,3s) -> pha co tâm thất (0,1s) -> pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm thất (0,4s) -> pha co tâm nhĩ (0,1s) -> pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm nhĩ (0,1s)
-> pha co tâm thất (0,3s) -> pha dãn chung (0,4s).
Pha dãn chung (0,4s) -> pha co tâm thất (0,3s) -> pha co tâm nhĩ (0,1s).
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
tĩnh mạch chủ ( mao mạch ( động mạch chủ.
động mạch chủ ( tĩnh mạch chủ ( mao mạch.
động mạch chủ ( mao mạch ( tĩnh mạch chủ.
tĩnh mạch chủ ( động mạch chủ ( mao mạch.
Khi nói về sự biến đổi của vận tốc dòng máu trong hệ mạch, phát biểu đúng là
Vận tốc máu tăng dần trong hệ động mạch.
Vận tốc máu trong hệ tĩnh mạch gần như không đổi.
Vận tốc máu ở mao mạch gần như bằng không.
Vận tốc máu giảm dần trong hệ tĩnh mạch.
Vì sao ở tĩnh mạch, huyết áp là thấp nhất?
Vì tổng tiết diện của tĩnh mạch lớn.
Vì số lượng tĩnh mạch nhiều hơn động mạch.
Vì số lượng tĩnh mạch lớn.
Vì tĩnh mạch ở xa tim, áp lực co bóp của tim giảm
Giả sử, nhịp tim của một loài động vật là 25 nhịp/phút. Tính thời gian của một chu kì tim của loài động vật trên.
(a)
Khi nói về cấu tạo tim người, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Van 3 lá là giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.
Giữa tâm thất trái và tâm thất phải có vách ngăn hụt.
Phần bên phải của tim luôn chứa máu giàu O2.
Van 2 lá ngăn giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái.
Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.
Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông chậm.
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.
Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để đo huyết áp?
Máy kích thích điện.
Đồng hồ bấm giây.
Ống nghe tim phổi.
Huyết áp kế điện tử.
Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử bắp tay là đúng?
(1) Ấn nút khởi động đo trên máy đo huyết áp.
(2) Quấn túi khí quanh cánh tay, phía trên khuỷu tay 2 - 3cm.
(3) Đọc kết quả giá trị huyết áp tối đa, giá trị huyết áp tối thiểu và nhịp tim hiển thị trên màn hình.
(4) Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái hoặc ngồi duỗi thẳng cánh tay lên bàn.
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (3) → (4) → (2).
(4) → (2) → (1) → (3).
(4) → (1) → (2) → (3).
Nếu một người có trị số huyết áp tâm thu là 140 mmHg và huyết áp tâm trương là 90 mmHg. Nhận định đúng khi nói về người này có
nguy cơ mắc bệnh huyết áp thấp.
nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao.
trị số huyết áp bình thường.
trị số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương thấp hơn mức trung bình.
Nhịp tim sau khi hoạt động lại nhanh hơn so với khi nghỉ ngơi vì
khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.
khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và oxygen của cơ thể giảm, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.
khi hoạt động, nhu cầu về năng lượng và carbon dioxide của cơ thể tăng, dẫn đến tăng nhịp tim để đẩy máu đến các cơ quan.
khi hoạt động, cơ thể nóng dần lên, tăng nhịp tim giúp cơ thể tỏa nhiệt.
Trước khi tiến hành mổ ếch, ta cần thực hiện thao tác nào sau đây?
Đặt ếch lên khay mổ.
Cố định ếch bằng kim.
Gây tê ếch.
Huỷ tuỷ ếch.
Nếu đo nhịp tim trong các thời điểm sau, thời điểm nào đo được số nhịp tim thấp nhất?
Khi nghỉ ngơi.
Khi đi bộ.
Khi đạp xe.
Sau khi chạy.
Để đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay, người ta dùng
ba ngón tay: ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út.
ba ngón tay: ngón cái, ngón trỏ và ngón út.
hai ngón tay: ngón út và ngón giữa.
hai ngón tay: ngón giữa và ngón áp út.
Ở thí nghiệm mổ tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim, sau khi tách rời tim khỏi cơ thể thành công cho vào dung dịch sinh lí, tim ếch có trạng thái hoạt động như thế nào?
Tim ếch ngừng hoạt động.
Tim ếch vẫn còn khả năng hoạt động.
Tim ếch hoạt động mạnh hơn.
Tim ếch ngừng hoạt động một thời gian sau đó hoạt động mạnh.
Adrenalin tác động đến sự hoạt động của tim làm cho
tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, mạch máu co và huyết áp tăng.
tim đập chậm hơn, yếu hơn, mạch máu co và huyết áp tăng.
tim đập nhanh hơn, mạnh hơn, mạch máu dãn và huyết áp giảm.
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là
yếu tố di truyền.
ô nhiễm môi trường.
tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?
Các cơ quan, tế bào lympho T.
Các cơ quan, đại thực bào.
Da, niêm mạc, các chất tiết.
Da, niêm mạc, kháng thể.
Nguyên nhân nào dưới đây không thuộc nhóm nguyên nhân bên ngoài có thể gây bệnh cho con người?
Thói quen sinh hoạt.
Tia phóng xạ.
Hóa chất bảo vệ thực vật.
Vi khuẩn E.coli.
Nguồn điện được sử dụng để kích thích thần kinh giao cảm - đối giao cảm ở ếch có hiệu điện thế là bao nhiêu vôn (V)?
(a)
Trong số các chất sau đây: (1) ATP, (2) O2, (3) NADH, (4) FADH2, (5) CO2, (6) H2O, (7) Acetyl Co-A, (8) NAD+, (9) FAD+. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của cung cấp cho chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong của ti thể?
(a)
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, cá heo, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang.
Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi.
Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi.
Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị ức chế thì cả 5 cá thể đều chết.
Bảng dưới đây thể hiện kết quả đo chỉ số huyết áp và nhịp tim ở một người. Dựa vào bảng kết quả hãy cho biết nhận định đúng hay sai?
Ngay sau khi chạy nhanh nhịp tim tăng lên.
Huyết áp giảm ngay sau khi chạy nhanh do nhịp tim tăng lên.
Ngay sau khi chạy huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu là cao nhất.
Sau khi nghỉ chạy 5 phút nhịp tim sẽ giảm dần để về trạng thái bình thường.
Nguồn điện được sử dụng để kích thích thần kinh giao cảm – đối giao cảm ở ếch có hiệu điện thế là bao nhiêu vôn (V)?
(a)
Việc tiêm chủng vaccine sẽ tạo ra
kháng thể thụ động.
miễn dịch chủ động.
kháng nguyên.
miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.
Có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể.
Có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường.
Mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.
Da, niêm mạc, các chất tiết thuộc miễn dịch
đặc hiệu.
không đặc hiệu.
dịch thể.
tế bào .
Kháng thể được tạo ra bởi loại tế bào nào?
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào T độc.
Tế bào B.
Tế bào giết tự nhiên.
Loại tế bào có khả năng giết chết tế bào nhiễm tác nhân gây bệnh là
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào T độc.
Đại thực bào.
Tế bào giết tự nhiên.
Thành phần không được lựa chọn để chế tạo vaccine là
mầm bệnh bất hoạt.
một phần của mầm bệnh.
mầm bệnh có độc lực.
một đoạn nucleic acid của mầm bệnh.
Trong các phát biểu sau về miễn dịch ở người, phát biểu nào chưa chính xác?
Hoạt động miễn dịch chủ yếu của miễn dịch không đặc hiệu là hoạt động thực bào.
HIV làm suy giảm hệ miễn dịch vì đã phá hủy tế bào lympho T CD8+.
Các bệnh tự miễn phần lớn là bệnh mạn tính, rất khó điều trị dứt điểm.
Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể khi tiếp xúc với dị nguyên.
Khi nói về miễn dịch đặc hiệu, phát biểu nào dưới đây Đúng?
Miễn dịch đặc hiệu có tính nhớ kháng nguyên.
Gồm hai loại là miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
Tiêm vaccine là một biện pháp tạo miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu có thời gian đáp ứng miễn dịch chậm hơn miễn dịch không đặc hiệu.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, nhận định nào sau đây là đúng, nhận định nào là sai?
Có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
Có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.
Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
Mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Miễn dịch cộng đồng chỉ có giá trị khi tỉ lệ dân số tiêm vaccine đạt trên bao nhiêu %?
(a)
Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan bài tiết?
Tuyến mồ hôi.
Thận.
Tuyến nước bọt.
Phổi.
Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Tăng cường quá trình chuyển hoá.
Làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể.
Nephron, đơn vị cấu tạo chính của thận, bao gồm những phần nào?
Cầu thận và niệu quản.
Cầu thận và ống thận.
Quai Henle và niệu quản.
Quai Henle và ống thận.
Cân bằng nội môi đảm bảo sự
tương tác với môi trường bên ngoài.
tương thích giữa các cơ quan trong cơ thể.
thay đổi nhanh chóng của nội môi.
duy trì ổn định các điều kiện lí, hoá trong cơ thể.
Trong thận, bộ phận nào dưới đây có chức năng lọc máu?
Ống gần.
Cầu thận.
Quai Henle.
Ống lượn xa.
Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở
cầu thận.
ống thận.
nephron thận
khoang Bowman.
Vai trò nào dưới đây của hệ bài tiết?
Cung cấp O2 cho tế bào.
Giúp cân bằng nội môi.
Vận chuyển chất nội tiết.
Cung cấp dinh dưỡng cho tế bào.
Thành phần nào dưới đây không thuộc nephron (đơn vị thận)
Quản cầu thận.
Ống lượn gần.
Quai henle.
Ống góp.
Cơ quan điểu khiển đảm bảo ổn định nồng độ glucose máu là
tuyến tụy.
gan.
thận.
phổi.
Sản phẩm bài tiết chính của hệ tiêu hóa là
creatinin.
nước tiểu.
bilirubin.
mồ hôi.
Đâu không phải là cách phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu?
Lối sống lành mạnh.
Ăn thức ăn chứa nhiều muối.
uống đủ nước.
Tình dục an toàn.
Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là
hệ thần kinh và tuyến nội tiết.
các cơ quan như: thận, gan, mạch máu,...
cơ và tuyến.
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
Cơ quan bài tiết ra nước tiểu là
thận.
hệ tiêu hóa.
da.
phổi.
Bảng dưới đây thể hiện kết quả xét nghiệm máu lúc đói của một người phụ nữ 30 tuổi. Dựa vào kết quả xét nghiệm bên dưới, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Chỉ số của người phụ nữ này bình thường.
Người phụ nữ này có thể bị bệnh tiểu đường.
Người phụ nữ này bị bệnh Gout.
Người phụ nữ này vừa bệnh tiểu đường vừa bệnh Gout.
Dựa vào hình 13.4 về gan điều hòa glucose trong máu. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về vai trò của gan trong điều hoà hàm lượng glucose trong máu?
Khi nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu tăng và duy trì ổn định.
Khi nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến tụy tiết ra insulin → gan chuyển glucose thành glycogen → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Tại gan có thể chuyển hóa thuận nghịch giữa glucose và glycogen.
Tại tụy có thể chuyển hóa thuận nghịch giữa glucose và glycogen.
Trị số pH tối thiểu của dịch ngoại bào ở cơ thể người là bao nhiêu để đảm bảo cho các hoạt động sinh lý của tế bào diễn ra bình thường?
(a)
Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH.
Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp.
Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu.
Trong cơ thể 5 hệ đệm chủ yếu điều chỉnh pH.
Gan có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong máu, trong đó có glucozo.
