wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Full TN sử GK1

Total questions: 90

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Từ giữa thế kỉ XVI, các tiền đề của cách mạng tư sản đã xuất hiện ở nước nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Việt Nam.

c)

Campuchia.

d)

Lào.

2.

Một trong những tiến bộ kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp.

b)

Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.

c)

Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến.

d)

Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô.

3.

Mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Anh là:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc, mở đường cho CNTB phát triển

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Giành độc lập dân tộc

d)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

4.

Một trong những kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ dưới thời Cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến.

b)

làm tan rã xã hội nguyên thủy.

c)

xác lập chế độ phong kiến.

d)

thiết lập nhà nước vô sản.

5.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là:

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Xóa bỏ chế độ phong kiến cát cứ

c)

Thống nhất quốc gia dân tộc

d)

Mang lại quyền tự do cho nhân dân

6.

Những lực lượng nào là động lực của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Bao gồm lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới

d)

Giai cấp tư sản và chủ nô

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến ở châu Âu thời Cận đại là:

a)

kinh tế công thương bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

giai cấp tư sản trở thành lực lượng xã hội đông đảo nhất.

c)

kinh tế công thương được tạo điều kiện tự do phát triển.

d)

giai cấp tư sản bị chiếm đoạt ruộng đất và lâm vào bần cùng hóa

8.

Một trong những nguyên nhân làm cho quần chúng nhân dân trở thành động lực chính trong cuộc cách mạng tư sản là:

a)

họ có hệ tư tưởng riêng.

b)

họ có khả năng tổ chức đấu tranh

c)

họ có lực lượng đông đảo.

d)

họ có quyền lực nhà nước.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

A. Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

C. Sự cải trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

10.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

xác lập nền dân chủ tư sản

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân

d)

Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

11.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

b)

Đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân

d)

Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

12.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa

13.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa

d)

Dân chủ đại nghị

14.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

d)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

15.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người.

b)

Giải phóng giai cấp công nhân.

c)

Mở đường phát triển cho chế độ phong kiến.

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

16.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của xã hội loài người?

a)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

b)

Xóa bỏ các chế độ chuyên chế lỗi thời.

c)

Xây dựng mô hình nhà nước tư sản có tính dân chủ hơn.

d)

Xóa bỏ được tất cả các bất bình đẳng xã hội.

17.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

18.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất Italia, cải cách nông nô ở Nga.

b)

Chiến tranh giành thuộc địa của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, nội chiến ở Mĩ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, nội chiến ở Mĩ.

19.

Chủ nghĩa tư bản được chính thức xác lập ở châu Âu và Bắc Mĩ như thế nào?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhiều cuộc cách mạng tư sản nổ ra và thắng lợi.

b)

Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản giành thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Chế độ phong kiến bị lật đổ hoàn toàn.

d)

Giải cấp tư sản đã thống trị hoàn toàn chế độ phong kiến.

20.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:

a)

nền sản xuất ở các nước tư bản phát triển mạnh dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn

b)

xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

các nước giành được độc lập đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

21.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang cạnh tranh độc quyền khi nào?

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở nhiều nước

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

22.

Xâm lược thuộc địa là một trong những biểu hiện của:

a)

Chủ nghĩa đế quốc

b)

Chủ nghĩa xã hội

c)

Chủ nghĩa tư bản sơ khai

d)

Chủ nghĩa phong kiến

23.

Một trong những vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc là:

a)

Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công.

b)

Thuộc địa là để các nước đế quốc mở rộng diện tích lãnh thổ.

c)

Thuộc địa là để các nước xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Thuộc địa là nơi để các nước đế quốc trao đổi hàng hóa.

24.

Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, đế quốc nào sau đây đã xâm chiếm được nhiều thuộc địa nhất trên thế giới?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Nga

d)

Đức

25.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Độc quyền nhà nước

b)

Sự tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao

c)

Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

d)

Sự hình thành các liên minh độc quyền quốc tế

26.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm:

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

Di dân sang các quốc gia chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

27.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang cạnh tranh độc quyền khi nào?

a)

Bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở nhiều nước

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

28.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

29.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

30.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.

31.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn với sự kiện nào sau đây?

a)

Sau khi cách mạng tháng Hai thành công.

b)

Sau khi lật đổ chế độ Nga Hoàng.

c)

Sau khi cách mạng Tháng Mười Nga thành công.

d)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

32.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP)

33.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

34.

Sau thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

35.

Ngày 26/10/1917 Đại hội Xô viết toàn Nga đã thông qua sắc lệnh nào?

a)

A. “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

B. “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh chống chiến tranh đế quốc”

c)

C. “Sắc lệnh ruộng đất”

d)

D. “Sắc lệnh hòa bình”

36.

Một trong những ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết đối với Liên Xô là:

a)

Xác lập chế độ XHCN trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

b)

Có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước về sự lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc.

d)

Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới nhà nước XHCN

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

38.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Có vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

39.

Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Các nước cộng hòa Xô Viết chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục…

b)

Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

d)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới.

40.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

a)

Năm 1924 bản Hiến Pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập

c)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới.

d)

Thành lập chính quyền Xô Viết Nga.

41.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu?

a)

Đã xây dựng một mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa phù hợp …

b)

Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới

c)

Những sai lầm về chính trị, tha hoá về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo

d)

Hoạt động chống phá  của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước

42.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu là?

a)

Chính phủ mới thiết lập ở các nước Đông Âu quay lại con đường phát triển TBCN, tuyên bố từ bỏ CNXH.

b)

Chế độ đa nguyên, đa đảng về chính trị được thực hiện ở các nước Đông Âu.

c)

Nền kinh tế các nước Đông Âu chuyển sang kinh tế thị trường.

d)

Đổi mới tên nước và ngày Quốc khánh, gọi chung là nước cộng hòa.

43.

Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên Tư bản Chủ Nghĩa

c)

Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã hội

44.

Xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc với các đặc điểm?

a)

Lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm

c)

Lấy xây dựng kinh tế - chính trị làm trung tâm

d)

Lấy xây dựng văn hóa – tư tưởng làm trung tâm

45.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

46.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

50.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung triệt để cải cách triệt để về kinh tế.

51.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

52.

Từ cuối thế kỉ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước láng giềng.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

54.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

truyền giáo

b)

thể thao

c)

du lịch

d)

nhân đạo

55.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

56.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

57.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

a)

A. "chia để trị".

b)

B. "ngu dân".

c)

C. "đồng hóa".

d)

D. "phân phong".

58.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

59.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

60.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

61.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

62.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

63.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

64.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

65.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

66.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

67.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều là thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

68.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự toả sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

69.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

70.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

71.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Bru-nây.

b)

Xin-ga-po.

c)

Mi-an-ma.

d)

Lào.

72.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

73.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin.

d)

Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam.

74.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

nhà sư Pu-côm-bô.

d)

nhân dân trên đảo Ban-đa.

75.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

76.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

b)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.

78.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

79.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đối mới chính trị là trọng tâm.

80.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

82.

Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

83.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế các nước Đông Nam Á?

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.

b)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế giữa các địa phương.

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế phương thức sản xuất phong kiến.

d)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế và xuất hiện các giai cấp hiện đại.

85.

Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

Quân quan triều Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

86.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân, đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào giành độc lập ở nhiều nơi trên thế giới vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.11)

a)

Thắng lợi của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộc cách mạng tư sản vĩ đại và triệt để nhất trong các thế kỉ XVI – XIX

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đưa đến sự thành lập nhà nước dân chủ tư sản đầu tiên trên thế giới

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thắng lợi đã thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới

88.

“Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”

                                                                           (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

a)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau

c)

Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng   đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ

d)

Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu

89.

 “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”

                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.16)

a)

Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ

b)

Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới

c)

Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới

d)

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền

90.

“Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục,… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển”

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21)

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều

b)

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do lê – nin đề xướng