Font size
WorksheetsÔn Tập GK2 sinh 11
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Cảm ứng là
. sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường ngoài.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật.
Đặc điểm cảm ứng của thực vật
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng.
Nhanh, khó nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng.
Chậm, dễ nhận thấy, biểu hiện bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng.
Chậm, khó nhận thấy, biểu hiện cung phản xạ.
Hiện tượng nào sau đây không phải là tính cảm ứng ở thực vật?
Ngọn cây hướng về ánh sáng
Rễ cây hướng về nguồn nước
cây ra hoa và tạo quả
hoa mười giờ thường nở khi có ánh sáng
Cơ chế cảm ứng ở sinh vật trải qua các giai đoạn
tiếp nhận kích thích dẫn truyền kích thích lưu trữ thông tin trả lời kích thích
tiếp nhận kích thích dẫn truyền thông tin kích thích nhân đôi thông tin đáp ứng
tiếp nhận kích thích dẫn truyền thông tin kích thích xử lý thông tin đáp ứng
tiếp nhận kích thích bảo quản kích thích xử lí thông tin trả lời kích thích.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
Lá trinh nữ cụp lại khi có va chạm.
Lá xoan rụng khi có gió thổi mạnh
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời
Cây nắp ấm bắt mồi
Cảm ứng ở động vật có đặc điểm
diễn ra nhanh, đa dạng
diễn ra nhanh, ít đa dạng.
diễn ra chậm, đa dạng
diễn ra chậm, ít đa dạng
Đặc điểm không thuộc cảm ứng của thực vật
diễn ra chậm
khó nhận thấy
thông qua hệ thần kinh
biểu hiện thông
Cảm ứng có vai trò
Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Đảm bảo cho sinh vật vận động
Đảm bảo cho sinh vật có các cử động dinh dưỡng
Đảm bảo cho sinh vật không bị tổn thương bởi nhiệt.
Cảm ứng là … và … của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài.
sự tiếp nhận – phản ứng
sự kích thích – phản ứng
sự điều tiết – phản ứng
sự bài tiết – phản ứng
Cảm ứng ở thực vật thể hiện qua các … hoặc … của cây.
cử động dinh dưỡng – sinh trưởng
phản xạ dinh dưỡng – sinh trưởng
cử động không liên quan đến dinh dưỡng – sinh trưởng
phản xạ không liên quan đến dinh dưỡng – sinh trưởng
Cảm ứng là đặc điểm … với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho … tồn tại và phát triển.
thích nghi – động vật
thích nghi – sinh vật
thích nghi – thực vật
thích nghi – cây cối
Ở động vật có …, cảm ứng được thực hiện thông qua cung phản xạ để tạo ra các … phù hợp
hệ thần kinh – đáp ứng
hệ nội tiết – đáp ứng
hệ thần kinh – cử động dinh dưỡng
hệ nội tiết – cử động dinh dưỡng
Cảm ứng ở thực vật là
sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
sự thay đổi hình dạng của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường.
sự thay đổi xu hướng phát triển của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường
sự vận động của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Cảm ứng biểu hiện bằng ……………. của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích từ môi trường
. sự phát triển
sự biến đổi
sự sinh trưởng
sự vận động
Đâu không phải là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật?
Nhiệt độ
Hormone
Hóa chất
Trọng lực
Cảm ứng thường diễn ra ……..(1)…….. và ……..(2)…….. nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
. (1) nhanh, (2) dễ
1) chậm, (2) dễ
1) chậm, (2) khó
(1) nhanh, (2) khó
Hướng động là hình thức phản ứng của cây (thể hiện qua vận động của cơ quan, bộ phận) đối với các tác nhân kích thích
từ một hướng xác định
không định hướng.
di động
từ một hướng hoặc nhiều hướng không xác định.
Khi thực vật vận động hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động thích nghi
hướng động tích cực
hướng động dương
hướng động âm
Đâu là một ví dụ về phản ứng hướng sáng của thực vật?
Ngọn cây phát triển hướng về phía có ánh sáng.
Đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ngược với trọng lực
Phản ứng leo giàn của thực vật
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ
Khi đặt chậu cây ở vị trí nằm ngang, phần rễ sẽ sinh trưởng quay xuống đất, phần thân sinh trưởng cong lên phía ngược lại. Đây là một ví dụ về
hướng nước
hướng trọng lực
hướng tiếp xúc
hướng sáng
Ứng động là
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng xác định
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích nhiều hướng khác nhau
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng hoặc không định hướng
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng
Ứng động không sinh trưởng là những ……..(1)…….. do sự biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng đáp ứng hoặc do xuất hiện ……..(2)……… trong các tế bào, mô chuyển hóa dưới tác dụng của các tác nhân cơ học, hóa học.
(1) vận động thuận chiều, (2) sự đáp ứng kích thích
1) vận động thuận chiều, (2) sự lan truyền kích thích
(1) vận động thuận nghịch, (2) sự đáp ứng kích thích
(1) vận động thuận nghịch, (2) sự lan truyền kích thích
Hiện tượng nở hoa khi có ánh sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối ở cây bồ công anh là một ví dụ về
ứng động sinh trưởng
ứng động không sinh trưởng
hướng sáng dương
hướng sáng âm
Vào mùa đông, khi nhiệt độ xuống thấp, ánh sáng yếu, thời gian chiếu sáng ngắn dẫn đến chồi cây bàng ngủ (không sinh trưởng). Đây là một ví dụ về
. hướng sáng dương
hướng sáng âm
ứng động sinh trưởng
ứng động không sinh trưởng
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở
động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn
động vật có xương sống
các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn
động vật chân khớp, côn trùng
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự …………. đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại
chuyển động của từng cơ quan
chuyển động của một phần cơ thể
chuyển động cục bộ
chuyển động của cả cơ thể
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác
Hệ thần kinh ống gặp ở
động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn
động vật có xương sống
các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn
động vật chân khớp, côn trùng
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc
phản xạ
cảm ứng
dẫn truyền
đáp ứng xung thần kinh
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các ……..(1)…….. về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo ……..(2)…….. đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng.
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh cảm giác
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh vận động.
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh cảm giác
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là
synapse
hạch thần kinh
tủy.
neuron
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục
Sợi trục của neuron có chức năng
truyền kích thích ra khắp cơ thể
truyền kích thích đến tế bào khác
truyền xung thần kinh đến tế bào khác
truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể
Chức năng của neuron là
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc gọi là các
synapse
chùy synapse
sợi nhánh
eo Ranvier
Synapse là
vị trí tiếp nối giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, hay giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác.
vị trí tiếp xúc giữa sợi trục của neuron này với sợi nhánh của neuron khác
vị trí tiếp xúc giữa các neuron với nhau
. vị trí tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh
Synapse được cấu tạo gồm các bộ phận sau đây
chùy synapse, khe synapse, màng trước synapse
khe synapse, chất trung gian hóa học, màng synapse
chùy synapse, khe synapse, phần sau synapse
màng sau, màng giữa và màng trước synapse
Trong synapse, chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước synapse
chùy synapse
màng sau synapse
khe synapse
Quá trình truyền tin qua synapse hóa học diễn ra theo trật tự nào?
Khe synapse màng trước synapse chùy synapse phần sau synapse.
Phần sau synapse khe synapse chùy synapse màng trước synapse
Chùy synapse màng trước synapse khe synapse phần sau synapse.
màng trước synapse chùy synapse khe synapse màng sau synapse
Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm
tai ngoài, tai giữa và tai trong.
tai ngoài, tai giữa và ốc tai
tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai
tai ngoài, màng nhĩ và tai trong
Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ
cơ quan tiền đình nằm trong trung khu thần kinh.
cơ quan tiền đình nằm trong hành não
cơ quan tiền đình nằm trong tai trong
cơ quan tiền đình nằm trong tiểu não
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian
bán cầu đại não
não giữa
tiểu não và hành não
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Loại synapse phổ biến ở động vật là
synapse xung thần kinh
synapse sinh học
synapse hóa học
synapse điện
Đường dẫn truyền hướng tâm trong một cung phản xạ là
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành
Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?
nghe tiếng gọi “chít chít”, gà chạy tới
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta “hắc xì hơi”.
Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Tập tính là
những động tác của động vật trả lời lại các kích thích.
những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Vai trò không thuộc về tập tính của động vật
tăng khả năng sinh tồn.
giảm khả năng điều tiết cơ thể.
tăng sự thành công sinh sản.
là một cơ chế để cân bằng nội môi
Tập tính bẩm sinh là
sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
là tập tính học được từ bố mẹ
Một ví dụ không thuộc về tập tính bẩm sinh
nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới.
tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ
chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi.
. gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
Tập tính học được là
sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ
hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa.
luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh
Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ
vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình.
từ trường trái đất
thành phần hóa học của nước
hướng dòng nước chảy
Tập tính không bao gồm trong tập tính sinh sản của động vật:
tìm kiếm bạn tình
làm tổ và ấp trứng
kiếm ăn
chăm sóc và bảo vệ con non
Pheromone là
chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài
chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật
in vết
học liên hệ
học cách nhận biết không gian
quen nhờn
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về
điều kiện lí đáp ứng
điều kiện lí hành động
điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng
Ngửi thấy mùi hôi của hổ, các con hươu chạy trốn. Những con thỏ kiểm ăn gần đó thấy thế cũng lập tức bỏ chạy. Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở thỏ là
mùi hôi của hổ
tiếng gầm của hổ
hình ảnh bỏ chạy của đàn hươu
mùi đặc trưng của hươu
Tập tính nào sau đây không phải là tập tính hỗn hợp ở động vật?
Hổ săn mồi
Mèo bắt chuột
Tập tính xây tổ của chim
Thú con bú sữa mẹ
Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây sai?
Tập tính học được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm
Tập tính học được có thể thay đổi và rất đa dạng
Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện
Số lượng tập tính học được không hạn chế
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xynapse trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
bẩm sinh, học được
bẩm sinh, hỗn hợp
học được, hỗn hợp
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn
Đâu là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật?
Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Nhện chăng tơ
Thú con bú sữa mẹ
Hổ săn mồi
Tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Trong các rạp xiếc, người ta đã huấn luyện các động vật làm các trò biểu diễn xiếc thuần thục và tuân thủ những hiệu lệnh của người dạy thú. Đây là ứng dụng của việc biến đổi?
Các điều kiện hình thành phản xạ
Tập tính bẩm sinh thành tập tính học được
Tập tính bẩm sinh
. Tập tính học được
Chim di cư để tránh rét, cá di cư để đẻ trứng là
Tập tính thứ sinh
Tập tính bẩm sinh
Bản năng
Cả B và C
Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của thập tính là
kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động
kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
Tập tính bẩm sinh ở động vật không có đặc điểm:
1. Sinh ra đã có, không cần học hỏi.
2. Mang tính bản năng.
3. Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
4. Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
4
1,2
3
3,4
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Cho các tập tính sau ở động vật:
1/ Sự di cư của cá hồi
2/ Báo săn mồi
3/ Nhện giăng tơ
4/ Vẹt nói được tiếng người
5/ Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
6/ Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
7/ Xiếc chó làm toán
8/ Ve kêu vào mùa hè
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Trong các nguyên nhân sau đây, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của động vật?
1/ Thức ăn
2/ Hoạt động sinh sản
3/ Hướng nước chảy
4/ Thời tiết không thuận lợi
4
3
2
1
Bóng đen ập xuống nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập
in vết
quen nhờn
điều kiện hóa
học ngầm
Xét các tập tính sau :
1/ Người thấy đèn đỏ thì dừng lại
2/ Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
3/ Ve kêu vào mùa hè
4/ Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
5/ Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5
(3) và (5)
(3) và (4)
. (4) và (5)
Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
Tập tính kiếm ăn
Tập tính di cư
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Tập tính sinh sản
Xét các phát biểu sau đây :
1/ Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên
2/ Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững
3/ Hầu hết tập tính học được đều bền vững
4/ Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh
5/ Một số tập tính của động vật như tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
6/ Một số tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định
Có bao nhiêu phát biểu trên đúng về tập tính ?
2
3
4
5
Khi nói về tập tính bẩm sinh của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Sinh ra đã có
Mang tính bản năng
Dễ thay đổi
Được quy định trong kiểu gen
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được?
1/ Chúng sống trong môi trường sống đơn giản
2/ Chúng có tuổi thọ ngắn
3/ Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron
4/ Chúng có hệ thần kinh kém phát triền
Tổ hợp ý đúng là:
1, 2, 4
2, 4
1, 2, 3, 4
. 2, 3, 4
Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Xét các đặc điểm sau:
1/ Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
2/ Rất bền vững và không thay đổi
3/ Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
4/ Do kiểu gen quy định
5/ Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Xét các trường hợp sau :
1/ Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
2/ Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
3/ Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
4/ Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
1
2
3
4
