wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 11 bài 2

Total questions: 80

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?

a)

10-20%.

b)

30-50%.

c)

50-70%.

d)

70-90%.

2.

Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?

a)

Calcium.

b)

Nitrogen.

c)

Magnesium.

d)

Potassium.

3.

Các nguyên tố đại lượng trong nhóm các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu gồm:

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.

4.

Nhóm các nguyên tố vi lượng là:

a)

Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Mg.

b)

Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

c)

K, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Mg.

d)

Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, S, Ca.

5.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

a)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

b)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

c)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.

d)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

6.

Một người nông dân khi thăm ruộng trồng ngô đã quan sát thấy lá của ngô có kích thước nhỏ hơn bình thường và có màu lục đậm. Người nông dân cần bón bổ sung loại phân bón nào sau đây cho ruộng ngô?

a)

Phân bón chứa N.

b)

Phân bón chứa Mg.

c)

Phân bón chứa P.

d)

Phân bón chứa K.

7.

Một người nông dân khi thăm ruộng trồng Ớt đã quan sát thấy một số cây Ớt có nhiều vệt lốm đốm hoại tử dọc theo gân lá. Người nông dân cần bón bổ sung loại phân bón nào sau đây cho ruộng Ớt?

a)

Phân bón chứa N.

b)

Phân bón chứa Mg.

c)

Phân bón chứa Mn.

d)

Phân bón chứa K.

8.

Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K, Mg và S là

a)

giảm phát triển hệ mạch.

b)

lá hóa vàng.

c)

xoắn lá.

d)

sinh tổng hợp nhiều carotenoid.

9.

Khẳng định nào sau đây về vai trò của nước trong tế bào là không đúng?

a)

Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.

b)

Nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật.

c)

Nước là môi trường của các phản ứng hóa học trong cơ thể thực vật.

d)

Nước điều hòa cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật.

10.

Khẳng định nào sau đây về nguyên tố vi lượng là đúng?

a)

Có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng nhưng không thiết yếu đối với cây trồng.

b)

Tồn tại trong đất với một lượng rất nhỏ.

c)

Thực vật cần với một lượng rất nhỏ.

d)

Là các phân tử nhỏ thiết yếu với sự phát triển của thực vật.

11.

Ở đa số thực vật, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở

a)

các tế bào biểu bì.

b)

các tế bào nhu mô.

c)

các tế bào lông hút.

d)

các tế bào khí khổng.

12.

Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Qua các tế bào lông hút ở rễ.

b)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

c)

Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

d)

Qua các tế bào mạch dẫn của cây.

13.

Nhiều loài thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách:

a)

Cây thuỷ sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể.

b)

Một số thực vật cạn (Thông, sồi...) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ.

c)

Nhờ rễ chính.

d)

Hấp thụ qua toàn bộ bề mặt cơ thể và nhờ nấm rễ.

14.

Ở cây, nguyên tố khoáng chủ yếu được hấp thụ dưới dạng

a)

nguyên tử.

b)

phân tử.

c)

ion.

d)

đơn phân.

15.

Rễ hấp thụ ion khoáng theo cơ chế:

a)

Chủ động.

b)

Thụ động và chủ động.

c)

Thụ động.

d)

Không mang tính chọn lọc.

16.

Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

a)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.

b)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

c)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.

d)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.

17.

Cơ chế hấp thụ nước ở rễ:

a)

Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

b)

Khuếch tán, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

c)

Đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

d)

Thẩm thấu, từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

18.

Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nào?

a)

Nồng độ nước trong dịch tế bào lông hút lớn hơn trong dung dịch đất.

b)

Nồng độ các chất tan trong dung dịch đất lớn hơn trong dịch tế bào lông hút.

c)

Nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất.

d)

Môi trường dịch tế bào lông hút nhược trương so với dung dịch đất.

19.

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:

a)

Hoạt động trao đổi chất.

b)

Chênh lệch nồng độ ion.

c)

Cung cấp năng lượng.

d)

Hoạt động thẩm thấu.

20.

Nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo sơ đồ:

a)

Từ đất → Tế bào vỏ → Lông hút → Nội bì → Mạch gỗ.

b)

Từ đất → Lông hút → Nội bì → Đai Caspary → Mạch gỗ.

c)

Tổng hút → Tế bào vỏ → Nội bì → Trung trụ → Mạch gỗ.

d)

Từ đất → Lông hút → Tế bào vỏ → Nội bì → Mạch gỗ.

21.

Đặc điểm của con đường hấp thụ nước và ion theo con đường qua thành tế bào- gian bào:

a)

Nhanh, không được chọn lọc.

b)

Chậm, được chọn lọc.

c)

Nhanh, được chọn lọc.

d)

Chậm, không được chọn lọc.

22.

Đai Caspary có vai trò

a)

cố định nito.

b)

vận chuyển nước và muối khoáng.

c)

tạo áp suất rễ.

d)

kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ.

23.

Khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

Phần lớn các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động.

b)

Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động.

c)

Phần lớn các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế chủ động.

d)

Một số ion khoáng có thể được hấp thụ vào tế bào lông hút khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa hạt keo đất và lông hút.

24.

Ion khoáng được rễ cây hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế:

(1) Thụ động, từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao.

(2) Thụ động, cùng chiều gradian nồng độ không cần ATP.

(3) Chủ động, từ nợi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao tiêu tốn ATP.

(4) Chủ động, cùng chiều gradian nồng độ.

a)

1, 2, 3.

b)

1, 3, 4.

c)

2, 3.

d)

2, 4.

25.

Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

a)

Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.

b)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

c)

Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.

d)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

26.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?

a)

Hấp thụ chủ động.

b)

Hấp thụ thụ động.

c)

Thẩm thấu.

d)

Khuếch tán.

27.

Đâu là nguyên nhân chính làm cho những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ cao

a)

Các ion khoáng gây độc đối với cây.

b)

Hàm lượng oxi trong đất thấp.

c)

Thế nước của đất thấp (nồng độ chất tan trong đất cao hơn so với rễ cây).

d)

Các tính thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường.

28.

Khẳng định nào là không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?

a)

Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

b)

Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).

c)

Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

d)

Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

29.

Ở một số loài cây ăn côn trùng như cây nắp ấm thì chúng hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu bằng cách:

a)

Lá của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

b)

Thân của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

c)

Rễ cây sẽ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất.

d)

Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất và không khí.

30.

Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo:

a)

Mạch khoáng.

b)

Mạch leo.

c)

Mạch gỗ.

d)

Mạch rây.

31.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:

a)

Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.

b)

Nước và các ion khoáng.

c)

Các ion khoáng.

d)

Nước.

32.

Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là:

a)

Đi lên.

b)

Đi xuống.

c)

Ngẫu nhiên.

d)

Không xác định được.

33.

Mạch gỗ hay còn gọi là:

a)

Dòng đi lên.

b)

Dòng vận chuyển nguyên liệu.

c)

Dòng đi xuống.

d)

Dòng vận chuyển sản phẩm.

34.

Khi vận chuyển trong mạch gỗ của thân cây, các phân tử nước liên kết với nhau thành một dòng liên tục là nhờ

a)

nước có tính phân cực.

b)

lực đẩy của rễ.

c)

lực hút do đóng, mở khí khổng.

d)

nước bám vào thành mạch rây.

35.

Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống thân và xuống rễ là

a)

cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.

b)

sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ.

c)

lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.

d)

chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

36.

Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?

a)

Lực hút do hơi nước thoát ra của lá.

b)

Lực đẩy của áp suất rễ.

c)

Lực di chuyển của chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn.

37.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

b)

Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.

c)

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.

38.

Khẳng định nào sau đây về sự vận chuyển vật chất trong cây là đúng?

a)

Các chất được vận chuyển trong mạch gỗ theo cơ chế chủ động, trong mạch rây theo cơ chế bị động.

b)

Mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất vô cơ, mạch rây chỉ vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển các chất theo hai chiều.

d)

Các ion khoáng chỉ được vận chuyển trong mạch gỗ.

39.

Cơ quan thoát hơi nước của cây là:

a)

Cành.

b)

Lá.

c)

Thân.

d)

Rễ.

40.

Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua:

a)

Lông hút ở rễ.

b)

Lỗ chân lông ở thân cây.

c)

Khí khổng ở thân.

d)

Khí khổng ở lá.

41.

Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua:

a)

Thân cây.

b)

Lá cây.

c)

Rễ cây.

d)

Ngọn cây.

42.

Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là:

a)

Chu kì vận động của khí khổng.

b)

Cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng.

c)

Cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng.

d)

Cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng.

43.

Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cuticle) có đặc điểm

a)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

d)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

44.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

a)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

d)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

45.

Phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Ở mặt dưới của lá thường có nhiều khí khổng hơn mặt trên của lá.

b)

Lá non thường có số khí khổng ít hơn lá già.

c)

Lá già thường có lớp cutin dày hơn lá non.

d)

Lá non có lớp cuticle dày và ít khí khổng hơn lá già.

46.

Đặc điểm nào của lá không liên quan đến thoát hơi nước qua cuticle?

a)

Tuổi của lá.

b)

Độ dày của cuticle.

c)

Độ dày của lá.

d)

Diện tích lá.

47.

Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

a)

Vách (thành) mỏng căng ra, vách (thành) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.

c)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra

d)

Vách mỏng căng ra làm cho vách dày cũng theo nên khí khổng mở ra.

48.

Cho các phát biểu sau: (1) Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. (2) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. (3) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng. (4) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng. (5) Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng. Các phát biểu đúng là:

a)

A. (1), (3).

b)

B. (1), (3), (5).

c)

C. (2), (4).

d)

D. (2), (3), (4).

49.

Ý nghĩa của sự thoát hơi nước là

a)

làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

d)

làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

50.

Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

51.

Ion nào điều tiết độ mở khí khổng:

a)

K+.

b)

Na+.

c)

Ca2+.

d)

Mg2+.

52.

Hormone Abxixic acid (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:

a)

Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.

b)

Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.

c)

Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.

d)

Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.

53.

Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:

a)

Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.

b)

Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.

c)

Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp.

d)

Hoạt động của bơm ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion.

54.

Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng:

a)

Tạo cho các ion đi vào khí khổng.

b)

Kích thích các bơm ion hoạt động.

c)

Làm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng.

d)

Làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu.

55.

Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của lá có tác dụng nào sau đây:

a)

Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá.

b)

Tăng số lượng khí khổng dưới mặt lá.

c)

Giảm sự thoát hơi nước ở của cây.

d)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.

56.

Cho biết thể nước là thể năng hóa học của nước. Hiểu một cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thể nước cao và ngược lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thể nước thấp. Trong các cơ quan sau đây của cây xanh, cơ quan nào có thể nước thấp nhất:

a)

Cành cây.

b)

Lá cây.

c)

Các lông hút ở rễ.

d)

Các mạch gỗ ở thân.

57.

Cho biết thể nước là thể năng hóa học của nước. Hiểu một cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thể nước cao và ngược lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thể nước thấp. Ở thực vật trên cạn, trong 4 bộ phận sau đây, bộ phận nào thường có thể nước cao nhất:

a)

Các mạch gỗ ở thân.

b)

Quả chín.

c)

Các mạch gỗ ở rễ.

d)

Lá cây.

58.

Nước là một yếu tố điều tiết nhiệt độ môi trường vì chúng có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt tương đối lớn từ không khí khi môi trường quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ ra không khí khi môi trường quá lạnh cho phép các cơ thể sống có thể thích nghi với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường. Khi nghe dự báo thời tiết sắp trở nên giá rét, những người nông dân thường tưới nước cho cây trồng vào buổi sáng khi có ánh nắng mặt trời. Theo em, việc làm này giúp ích gì cho cây?

a)

Nước có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt tương đối lớn khi quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh. Điều này giúp cho nhiệt độ môi trường nước được giữ ổn định hơn.

b)

Để nước có thể hấp thụ được nhiệt từ không khí và dự trữ lại rồi khi nhiệt độ xuống thấp, nước sẽ tỏa nhiệt vào không khí làm ẩm cho cây, giúp cây thực hiện được các hoạt động sinh lí bình thường.

c)

Cả hai phương án trên đều sai.

d)

Cả hai phương án trên đều đúng.

59.

Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?

a)

A. Biểu bì - Vỏ rễ - Đai Caspary - Nội bì - Tế bào mạch rây - Gian bào ở lá - Khí khổng.

b)

B. Lông hút - Vỏ rễ - Nội bì - Mạch gỗ - Gian bào ở lá - Khí khổng.

c)

C. Biểu bì - Đai Caspary- Nội bì - Tế bào mạch rây - Gian bào ở lá Khí khổng.

d)

D. Lông hút Đai Caspary- Nội bì - Tế bào mạch rây - Gian bào ở lá - Khí khổng.

60.

Nguồn cung cấp nitrogen tự nhiên cho cây là:

a)

Nitrogen trong không khí.

b)

Nitrogen trong đất.

c)

Nitrogen trong nước.

d)

Nitrogen trong đất và trong không khí.

61.

Nitrogen được rễ cây hấp thụ ở dạng:

a)

A. NH4+ và NO3-

b)

B. NO2-, NH4+ và NO3-

c)

C. N2, NO2-, NH4+ và NO3-

d)

D. NH3, NH4+ và NO3-

62.

Quá trình cố định Nitrogen là quá trình:

a)

liên kết với H2 tạo thành NH3.

b)

chuyển NO3- thành NH4+.

c)

chuyển nitrogen hữu cơ thành NO3-.

d)

liên kết nitrogen tạo amide.

63.

Quá trình cố định Nitrogen trong khí quyển (Nitrogen phân tử) nhờ nhóm sinh vật:

a)

Vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.

b)

Vi khuẩn kí sinh.

c)

Vi khuẩn cộng sinh.

d)

Vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh.

64.

Nitrogen của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng:

a)

NH3

b)

NH4+

c)

NO3-

d)

NH4OH

65.

Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4

b)

NO3- thành NO2-

c)

NH4+ thành NO2-

d)

NO2- thành NO3-

66.

Quá trình định hình Nitrogen ở các vi khuẩn cố định Nitrogen tự do phụ thuộc vào loại enzyme:

a)

Nitrogenase.

b)

Peroxidase.

c)

Deaminase.

d)

Decarboxylase.

67.

Nitrogen hữu cơ tồn tại trong xác thực vật, xác động vật là dạng:

a)

Nitrogen không tan, cây không hấp thụ được.

b)

Nitrogen muối khoáng, cây hấp thụ được.

c)

Nitrogen độc hại cho cây.

d)

Nitrogen tự do, nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.

68.

Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển đạm nitrate thành N2?

a)

Vi khuẩn nitrate hóa.

b)

Vi khuẩn ammonium hóa.

c)

Vi khuẩn phản nitrate hóa.

d)

Vi khuẩn cố định nitrogen.

69.

Hoạt động nào của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitrogen trong đất?

a)

Khử nitrate.

b)

Chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử.

c)

Cố định nitrogen.

d)

Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.

70.

Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogen:

a)

Lúa.

b)

Đậu tương.

c)

Củ cải.

d)

Ngô.

71.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp đạm nitrogen nitrate và nitrogen ammonium?

a)

Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hóa N2 thành nitrogen dạng nitrate.

b)

Quá trình cố định nitrogen bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cũng với quá trình phân giải các nguồn nitrogen hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

c)

Nguồn nitrogen do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

d)

Nguồn nitrogen trong nham thạch do núi lửa phun.

72.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử là:

a)

Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.

b)

Bón phân vi lượng thích hợp.

c)

Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất.

d)

Khử chua cho đất.

73.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

74.

Phân đạm là “thức ăn" chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó tăng năng suất cây trồng. Bón thiếu phân đạm, cây sẽ còi cọc, lá thường chuyển vàng, toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh hóa cũng bị ngừng trệ. Bón thừa phân đạm, cây trồng sẽ lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, dễ bị đổ ngã, chậm ra hoa và khó đậu quả. Mặt khác, thừa đạm làm tăng mức độ lây nhiễm sâu bệnh do cây thiếu sức đề kháng, lá mềm, màu sắc xanh đậm của lá thu hút các loại côn trùng và nắm bệnh gây hại. Một số nông dân cho rằng khi bón phân đạm quả mức cần thiết thì đạm là chất độc.

a)

Khi bón thiếu phân đạm cây sẽ còi cọc, lá cây thường có màu vàng. 

b)

Nguyên tố khoáng chủ yếu trong phân đạm là Nitrogen nên phân đạm ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây.

c)

Với cây lúa, bón thưa phân đạm cây thường dễ bị sâu bệnh, để bị gãy đổ

d)

Giai đoạn cây ra hoa tạo quả, tăng cường bón phân đạm cho cây cùng với các loại phần hóa học khác để tăng năng suất cây trồng.

75.

Dựa vào bảng theo dõi ảnh hưởng của nhiệt độ ở vùng rễ đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây dưa chuột (Cucumis sativus L.). Hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.

b)

Nhiệt độ giảm làm giảm khả năng hô hấp của rễ và khuếch tán của chất khoáng trong đất.

c)

Nhiệt độ giảm làm tăng khả năng hấp thụ khoáng của hệ rễ.

d)

Tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng luôn tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.

76.

Câu 76: Cây không hút được nước do nhiều nguyên nhân như thiếu oxygen làm cho quá trình hô hấp bị ức chế, thiếu lông hút làm cây không hấp thụ được nước, độ nhớt chất nguyên sinh cao, nồng độ chất khoáng trong dung dịch đất cao. Vì vậy cây sẽ héo và chết. Trong các nguyên nhân trên có bao nhiêu nguyên nhân là hậu quả của việc cây bị ngập úng?

(a)  

77.

Sự vận chuyển nước từ rễ lên phía trên trong mạch gỗ của cây được thực hiện nhờ bao nhiêu động lực?

(a)  

78.

Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?

(a)  

79.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo mấy con đường?

(a)  

80.

Trao đổi nước ở cơ thể thực vật diễn ra theo mấy giai đoạn?

(a)