wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinhhoc

Total questions: 84

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Cảm ứng ở sinh vật là
a)
A. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
b)
B. khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.
c)
C. khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
d)
D. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.
2.

Câu 2: Những phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Cảm ứng là phản ứng của sinh vật với thay đổi của môi trường.

(2) Cảm ứng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

(3) Không mang lại lợi ích cho sinh vật.

(4) Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.

(5) Có ở cả thực vật và động vật.

a)
A. (1), (2), (3).
b)
B. (1), (2), (5).
c)
C. (2), (3), (4).
d)
D. (3), (4), (5).
3.
Câu 3: Cảm ứng thường diễn ra ……..(1)…….. và ……..(2)…….. nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
a)
A. (1) nhanh, (2) dễ.
b)
B. (1) chậm, (2) dễ.
c)
C. (1) chậm, (2) khó.
d)
D. (1) nhanh, (2) khó.
4.
Câu 4: Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?
a)
A. Hướng hóa.
b)
B. Hướng sáng.
c)
C. Hướng trọng lực.
d)
D. Hướng tiếp xúc.
5.
Câu 5: Phản xạ là gì?
a)
A. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
b)
B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
c)
C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
d)
D. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích đồng thời thông qua mạng lưới thần kinh bên ngoài cơ thể.
6.
Câu 6: Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
a)
A. Hải quỳ, đỉa, nhện, ốc.
b)
B. Thuỷ tức, san hô, hải quỳ.
c)
C. San hô, tôm, ốc.
d)
D. Thuỷ tức, giun đất, tằm, châu chấu.
7.
Câu 7: Khi nói về điện thế nghỉ, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Điện thế nghỉ là điện thế giữa các điểm ở hai bên màng tế bào, khi tế bào bị kích thích.
b)
B. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm, phía ngoài màng tích điện dương.
c)
C. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện dương, phía ngoài màng tích điện âm.
d)
D. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa các điểm hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích điện dương, phía ngoài màng tích điện âm.
8.
Câu 8: Điền vào chỗ trống: Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại … từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật … và phát triển.
a)
A. Tín hiệu giao tiếp, tồn tại
b)
B. Tín hiệu giao tiếp, định hướng
c)
C. Kích thích, tồn tại
d)
D. Kích thích, định hướng
9.
Câu 9: Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập?
a)
A. In vết.
b)
B. Quen nhờn.
c)
C. Học xã hội.
d)
D. Học liên kết.
10.
Câu 10: Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh ở động vật?
a)
A. Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả.
b)
B. Khỉ tập đi xe đạp.
c)
C. Sáo học nói tiếng người.
d)
D. Trâu bò nuôi trở về chuồng khi nghe tiếng kẻng.
11.
Câu 11: Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. đây là 1 ví dụ về hình thức học tâp
a)
A. quen nhờn.
b)
B. điều kiện hoá đáp ứng.
c)
C. học khôn.
d)
D. điều kiện hoá hành động.
12.
Câu 12: Tập tính bắt chuột ở mèo là thuộc dạng
a)
A. Bẩm sinh.
b)
B. Học được.
c)
C. Rút ra kinh nghiệm.
d)
D. Hỗn hợp.
13.
Câu 13: Mô phân sinh ở thực vật là
a)
A. nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
b)
B. nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
c)
C. nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
d)
D. nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
14.
Câu 14: Hormone thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra
a)
A. có tác dụng điều hòa hoạt động của cây.
b)
B. chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
c)
C. có tác dụng kháng bệnh cho cây.
d)
D. chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.
15.
Câu 15: Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây do
a)
A. mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra.
b)
B. mô phân sinh lóng của cây tạo ra.
c)
C. mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra.
d)
D. mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra.
16.
Câu 16: Hoocmôn thực vật nào sau đây có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá?
a)
A. Ethylene.
b)
B. Abscisic acid.
c)
C. Auxin.
d)
D. Gibberellin.
17.
Câu 17: Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây 1 lá mầm?
a)
A. Mô phân sinh bên.
b)
B. Mô phân sinh đỉnh thân.
c)
C. Mô phân sinh lóng.
d)
D. Mô phân sinh đỉnh rễ.
18.
Câu 18: Khi nói về hooc môn ở thực vật, phát biểu nào dưới đây sai?
a)
A. Trong hạt đang nảy mầm GA(Gibberellin) tăng nhanh và đạt cực đại nhưng ABA giảm mạnh.
b)
B. Hooc môn ở thực vật có tính chuyên hoá cao hơn hooc môn động vật.
c)
C. Cytokinin là hooc môn làm chậm sự già hoá của cây.
d)
D. Hooc môn ABA (abscisic acid) được tích luỹ nhiều ở cơ quan đang hoá già.
19.
Câu 19: Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
a)
A. mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
b)
B. mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
c)
C. mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
d)
D. mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
20.

Câu 20: Cho các dụng cụ, hóa chất và đối tượng nghiên cứu sau: Các cây

nhỏ cùng trồng trong một chậu có điều kiện như nhau, auxin nhân tạo, bông, dao.

Trong những thao tác sau đây có bao nhiêu thao tác được sử dụng

trong thí nghiệm chứng minh vai trò của auxin trong hiện tượng ưu thế ngọn.

(1) Dùng bông thấm auxin nhân tạo đặt vào gốc

cây của / trong /cây còn cây kia giữ nguyên

(2) Cắt chồi ngọn của /cây.

(3) Dùng bông thấm auxin nhân tạo đặt lên vết cắt

định ngọn của /trong /cây còn cây kia giữ nguyên

(4) Cắt chồi ngọn của / trong /cây.

(5) Dùng 2 miếng bông tẩm auxin nhân tạo đặt lên vết cắt đỉnh ngọn

của cây bị cắt ngọn và đỉnh sinh trưởng của cây không bị cắt ngọn.

(6) Dùng 2 miếng bông tẩm auxin nhân tạo đặt vào gốc của /cây.

(7) Lấy 2 cây con làm thí nghiệm.

a)
A. 5.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 2.
21.
Câu 21: Để quan sát các phản ứng hướng động của thực vật, người ta thường bố trí các thí nghiệm với
a)
A. hạt khô và điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
b)
B. hạt khô và không điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
c)
C. hạt nảy mầm và điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
d)
D. hạt nảy mầm và không điều chỉnh tác nhân ngoại cảnh.
22.

Câu 22: Cho các bước sau:

(1) Gieo hạt đậu vào 2 cốc cát ẩm, tưới nước để hạt nảy mầm.

(2) Đặt một cốc hạt trong điều kiện chiếu sáng đầy đủ, cốc còn lại đặt cạnh cửa sổ.

(3) Quan sát hình thái cây đậu sau 5 - 7 ngày.

Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng ở cây có thứ tự các bước là

a)
A. 1 → 2 → 3.
b)
B. 2 → 1 → 3.
c)
C. 3 → 2 → 1.
d)
D. 2 → 3 → 1.
23.
Câu 23: Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
a)
A. (1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
b)
B. (1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
c)
C. (1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
d)
D. (1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác
24.
Câu 24: Phản xạ là gì?
a)
A. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.
b)
B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.
c)
C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
d)
D. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích đồng thời thông qua mạng lưới thần kinh bên ngoài cơ thể.
25.
Câu 25: Thụ thể nào có vai trò “phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt”?
a)
A. Thụ thể đau.
b)
B. Thụ thể nhiệt.
c)
C. Thụ thể cơ học.
d)
D. Thụ thể hóa học.
26.
Câu 26: Quá trình cảm nhận ánh sáng diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây ?
a)
A. Mắt → dây thần kinh thị giác → vùng thị giác trên vỏ não.
b)
B. Mắt → vùng thị giác trên vỏ não → dây thần kinh thị giác.
c)
C. Vùng thị giác trên vỏ não → mắt → dây thần kinh thị giác.
d)
D. Vùng thị giác trên vỏ não → dây thần kinh thị giác →  mắt.
27.

Câu 27: Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ.

(2) Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.

(3) Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.

(4) Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.

(5) Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi.

a)
A. 5.
b)
B. 4.
c)
C. 3.
d)
D. 1.
28.
Câu 28: Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
a)
A. sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều.
b)
B. các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều.
c)
C. khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
d)
D. chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp.
29.
Câu 29: Điền vào chỗ trống .Quá trình học tập ở người diễn ra theo hai giai đoạn gồm có giai đoạn … và giai đoạn tăng cường và củng cố.
a)
A. Hoạt hóa gene
b)
B. Tổng hợp protein
c)
C. Thay đổi cấu tạo và hoạt động ở synapse
d)
D. Tiếp nhận và xử lí thông tin
30.
Câu 30: Pheromone là
a)
A. chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây ra các đáp ứng khác nhau ở các cá thể cùng loài.
b)
B. chất hóa học có sẵn trong môi trường sống, tác động khác nhau lên các cá thể.
c)
C. chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây ra các đáp ứng khác nhau ở các cá thể khác loài.
d)
D. tín hiệu sinh học giao tiếp của các cá thể cùng loài.
31.
Câu 31: Dạng học tập phức tạp nhất của động vật là:
a)
A.Học xã hội
b)
B. Nhận thức và giải quyết vấn đề
c)
C.Học liên hệ
d)
D. Học định hướng hóa.
32.

Câu 32: Trong các tập tính dưới đây, có bao nhiêu tập tính học được?

(1) Sự di cư của cá hồi.

(2) Ve sầu kêu vào mùa hè.

(3) Vẹt nói được tiếng người.

(4) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn.

a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
33.
Câu 33: Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới và khi cần thiết có thể thay đổi tập tính đáp ứng với những thay đổi của môi trường sống?
a)
A. Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron.
b)
B. Sự hình thành gene mới.
c)
C. Do tiết ra nhiều hormone mới.
d)
D. Do có sự phối hợp giữa các cá thể trong loài.
34.
Câu 34: Sinh trưởng sinh vật là quá trình tăng
a)
A. kích thước và khối lượng cơ thể.
b)
B. chiều dài của cơ thể do tăng chiều dài của tế bào.
c)
C. bề mặt của cơ thể do tăng bề mặt của tế bào.
d)
D. về kích thước của cơ thể do tăng thể tích của tế bào.
35.
Câu 35: Mô phân sinh ở thực vật là
a)
A. nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
b)
B. nhóm các tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
c)
C. nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
d)
D. nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
36.
Câu 36: Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật.
b)
B. Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên.
c)
C. Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật.
d)
D. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm.
37.
Câu 37: Các hormone kích thích sinh trưởng bao gồm
a)
A. auxin, gibberellin, cytokinin.
b)
B. auxin, abscisic acid, cytokinin.
c)
C. auxin, ethylene, abscisic acid.
d)
D. auxin, gibberellin, ethylene.
38.
Câu 38: Trong đời sống, việc sản xuất giá đỗ và làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
a)
A. Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch.
b)
B. Giai đoạn nảy mầm.
c)
C. Giai đoạn ra hoa.
d)
D. Giai đoạn tạo quả, chín.
39.
Câu 39: Bước thứ 2 trong quá trình thực hành bấm ngọn là
a)
A. Đánh dấu vị trí bấm ngọn.
b)
B. Quan sát sự phân cành của cây.
c)
C. Tỉa bỏ cành cũ nhằm thúc đẩy chồi mới hình thành.
d)
D. Bấm hoặc cắt bỏ chồi ngọn.
40.

Câu 40: Cho các bước trong quy trình thực hành tỉa cành:

(I). Lựa chọn cây có cành cần cắt tỉa.

(II). Vệ sinh vết cắt và quan sát kết quả thí nghiệm sau 2 – 4 tuần.

(III). Cắt cành tại vị trí cách phần tiếp giáp với thân chính nơi có đốt

thân phát sinh cành khoảng 1,5 – 2 cm.

Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là

a)
A. I ( II ( III.
b)
B. III ( II ( I.
c)
C. I ( III ( II.
d)
D. II ( I ( III.
41.
Câu 40: Động vật thu nhận kích thích thông qua:
a)
A. Thụ thể ở cơ quan đáp ứng
b)
B. Thụ thể trên tủy sống và não bộ
c)
C. Thụ thể cảm giác
d)
D. Thụ thể trên màng tế bào thực vật
42.
Câu 41: Đâu là ví dụ về tính hướng trọng lực ở thực vật?
a)
A. Cây mọc trong bóng râm, thân cây hướng về phía ánh sáng
b)
B. Chậu cây bị đổ, thân cây hướng lên trên, rễ hướng xuống đất
c)
C. Dây leo quấn quanh cọc hướng lên trên
d)
D. Rễ cây phát triển hướng về phía nguồn nước
43.
Câu 42: Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự …………. đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
a)
A. chuyển động của từng cơ quan
b)
B. chuyển động của một phần cơ thể
c)
C. chuyển động cục bộ
d)
D. chuyển động của cả cơ thể
44.
Câu 43: Thông tin dưới dạng xung thần kinh đi đến synapse được truyền qua synapse nhờ:
a)
A. các bao myelin trên sợi trục.
b)
B. các eo Ranvier.
c)
C. chất chuyển hóa thần kinh.
d)
D. chất chuyển giao thần kinh.
45.
Câu 44: Khứu giác có vai trò:
a)
A. giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
b)
B. gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
c)
C. giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
d)
D. gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
46.

Câu 45: Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ.

(2) Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia bằng phản xạ không điều kiện.

(3) Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.

(4) Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.

(5) Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi.

a)
A. 5.
b)
B. 4.
c)
C. 3.
d)
D. 1.
47.
Câu 46: Điền vào chỗ trống. Pheromone là chất hóa học gây ra các đáp ứng … ở các cá thể … có thể liên quan đến sinh sản hoặc không liên quan đến sinh sản.
a)
A. Giống nhau – cùng loài
b)
B. Giống nhau – khác loài
c)
C. Khác nhau – cùng loài
d)
D. Khác nhau – khác loài
48.
Câu 47: Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:
a)
A. Điều kiện lí đáp ứng
b)
B. Điều kiện lí hành động
c)
C. Điều kiện hóa hành động
d)
D. Điều kiện hóa đáp ứng
49.

Câu 48: Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:

(1) Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài đó

(2) Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật.

(3) Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính nhỏ khác.

(4) Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh thổ nhất định khác nhau

a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
50.
Câu 49: Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới và khi cần thiết có thể thay đổi tập tính đáp ứng với những thay đổi của môi trường sống?
a)
A. Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron.
b)
B. Sự hình thành gene mới.
c)
C. Do tiết ra nhiều hormone mới.
d)
D. Do có sự phối hợp giữa các cá thể trong loài.
51.
Câu 50: Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
a)
A. Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
b)
B. Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
c)
C. Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
d)
D. Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
52.

Câu 51: Điều đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là:

(1) Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau.

(2) Quá trình phát triển chỉ được điều hoà bởi các yếu tố bên trong.

(3) Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.

(4) Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào.

a)
A. (2), (3)
b)
B. (1), (3)
c)
C. (3)
d)
D. (4)
53.
Câu 52: Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
a)
A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
b)
B. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
c)
C. Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
d)
D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
54.
Câu 53: Cytokinine chủ yếu sinh ra ở:
a)
A. Đỉnh của thân và cành.
b)
B. Lá, rễ
c)
C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
d)
D. Thân, cành
55.
Câu 54: Gibberellin có vai trò:
a)
A. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
b)
B. Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
c)
C. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
d)
D. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
56.
Câu 55: Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
a)
A. Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
b)
B. Không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
c)
C. Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
d)
D. Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
57.
Câu 56: Cho các bộ phận sau, mô phân sinh đỉnh không có ở”(1) Đỉnh rễ (2) Thân (3) Chồi nách (4) Chồi đỉnh (5) Hoa (6) Lá
a)
A. (1), (2) và (3)
b)
B. (2), (3) và (4)
c)
C. (3), (4) và (5)
d)
D. (2), (5) và (6)
58.

Câu 57: Xét các đặc điểm sau, đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là:

(1) Làm tăng kích thước chiều ngang của cây

(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm

(3) Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch

(4) Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)

(5) Chỉ làm tăng chiều dài của dây

a)
A. (1) và (4)
b)
B. (2) và (5)
c)
C. (1), (3) và (5)
d)
D. (2), (3) và (5)
59.
Câu 58: Việc ngắt ngọn khi trồng dưa, cà phê là nhằm mục đích gì?
a)
A. Thúc đẩy sự ra lá, phát triển thân cây
b)
B. Giảm sự thất thoát nước của cây
c)
C. Tập trung chất dinh dưỡng cho sự ra hoa, tạo quả của cây
d)
D. Giảm thiểu rụng hoa, quả
60.

Câu 59: Cho các bước trong quy trình thực hành tỉa cành:

(I). Lựa chọn cây có cành cần cắt tỉa.

(II). Vệ sinh vết cắt và quan sát kết quả thí nghiệm sau 2 – 4 tuần.

(III). Cắt cành tại vị trí cách phần tiếp giáp với thân chính nơi có đốt thân phát sinh cành khoảng 1,5 – 2 cm.

Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là

a)
A. I ( II ( III.
b)
B. III ( II ( I.
c)
C. I ( III ( II.
d)
D. II ( I ( III.
61.

Phản xạ có điều kiện: dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Phản xạ có điều kiện: Người run lập cập khi mặc không đủ ấm trong thời tiết lạnh giá.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Phản xạ có điều kiện: Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ O2.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

phản xạ có điều kiện: Tìm cách tránh xa khi gặp chó dại trên đường.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

biện pháp góp phần bảo vệ sức khoẻ hệ thần kinh: Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày hợp lí (ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc).

a)

Đúng

b)

Sai

66.

biện pháp góp phần bảo vệ sức khoẻ hệ thần kinh: Có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng, mệt mỏi kéo dài.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

biện pháp góp phần bảo vệ sức khoẻ hệ thần kinh: Cần có chế độ ăn uống hợp lí, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao,…

a)

Đúng

b)

Sai

68.

biện pháp góp phần bảo vệ sức khoẻ hệ thần kinh: Thường xuyên sử dụng chất kích thích, chất ức chế hoạt động thần kinh, chất giảm đau,.. khi bị căng thẳng.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

hình thức học tập ở ĐV: Khi chuột nhắt cắn vào một con sâu bướm sặc sỡ của loài bướm chúa, nó sẽ nhận được chất dịch khó chịu trong miệng. Từ đó, chuột sẽ không tấn công các con sâu có hình dáng tương tự. Đây là hình thức học liên hệ kiểu học hành động

a)

Đúng

b)

Sai

70.

hình thức học tập ở ĐV: Học sinh làm bài thi giữa kì. Đây là hình thức học liên kết

a)

Đúng

b)

Sai

71.

hình thức học tập ở ĐV: Ong thợ chỉ đường cho các con ong thợ khác về vị trí của hoa bằng “kiểu múa lắc bụng” . Đây là hình thức học in vết.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

hình thức học tập ở ĐV: Nếu chạm nhẹ vào đầu một con ốc sên đang bò, con ốc sên sẽ rụt đầu vào trong vỏ. Lặp lại kích thích này ốc sên không rụt đầu vào vỏ nữa. là hình thức học tập quen nhờn

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Quan sát hình dưới đây, cho biết vị trí số (1) và số (2) trong hình tương ứng với thành phần nào trong cấu trúc của neuron?

(a)  

74.

Hổ, báo thường bò sát mặt đất và tiến đến gần con mồi, sau đó nhảy lên vồ mồi hoặc rượt, cắn vào con mồi. Đây là loại tập tính nào ?

(a)  

75.

Thụ thể nào có vai trò “phát hiện nóng, lạnh và gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt?

(a)  

76.

Chức năng giữ thăng bằng cơ thể là nhờ cơ quan nào ?

(a)  

77.

Trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động lan truyền là do?

(a)  

78.

Ngỗng con mới nở chạy theo người là kiểu học tập nào?

(a)  

79.

Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành mấy nhóm?

(a)  

80.

Hình bên dưới mô tả sự sinh trưởng sơ cấp ở thân và rễ. Để hạn chế chiều cao của cây, người làm vườn cần cắt tỉa bộ phận nào của cây?​

(a)  

81.

Điều gì xảy ra ở cây ngô (cây bắp) bị đột biến, không tổng hợp được abscicic?

(a)  

82.

Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở loài nào?

(a)  

83.

Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới?

(a)  

84.

Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là một ví dụ điển hình về:

(a)