Font size
Worksheetson tap sinh
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây là đúng
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizoxom
Trong ngành ruột khoang chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nào?
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào
Trong ống tiêu hóa của con người các cơ quan tiêu hóa được sắp xếp theo thứ tự
Miệng - ruột non - dạ dày - hầu - ruột già - hậu môn
Miệng - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột già - hậu môn
Miệng - dạ dày - ruột già - ruột non - hậu môn
Miệng - thực quản - dạ dày - ruột già - ruột non - hậu môn
Các nếp gấp của niêm mạc ruột ở động vật có ống tiêu hóa, trên đó có các sợi lông ruột và các sợi lông cực nhỏ có tác dụng gì
Làm tăng bề mặt trao đổi khí
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Làm tăng nhu động ruột
Tạo điều kiện cho tiêu hóa hóa học
Ý nào không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hóa ở người?
Trong ống tiêu hóa của người có dạ dày
Trong ống tiêu hóa của người có ruột non
Trong ống tiêu hóa của người có ruột già
Trong ống tiêu hóa của người có diều
Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ, các hạt này có tác dụng gì ?
Tăng hấp thụ chất dinh dưỡng
Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch
Giup tiêu hóa cơ học thức ăn
Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa
động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn ?
Trâu bò heo gà
Ngựa thỏ chuột
Trâu bò cừu dê
Ngựa thỏ chuột trâu
Trâu tiêu hóa được xenlulozo có trong thức ăn là nhờ enzim của
Vi sinh vật cộng sinh trong dạ dày cỏ
Tuyến nước bọt
Tuyến tụy
Tuyến gan
Hô hấp là gì?
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ lấy O2 từ môi trường trong để oxy hóa các chất bên ngoài, giải phóng năng lượng cho hoạt động sống đồng thời thải co2 ra bên ngoài
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ lấy O2 từ môi trường ngoài để oxy hóa các chất trong tế bào, giải phóng năng lượng cho hoạt động sống đồng thời thải co2 ra bên ngoài
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ lấy CO2 từ môi trường ngoài để oxy hóa các chất trong tế bào, giải phóng năng lượng cho hoạt động sống đồng thời thải O2 ra bên ngoài
Sự trao đổi khí ở phổi
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông không khí tạo sự chênh lệch nồng độ O2 và CO2, để các khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông không khí tạo sự cân bằng nồng độ O2 và CO2, để các khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông không khí các khí tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông không khí các khí được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí
Trong các phát biểu về bề mặt trao đổi khí có bao nhiêu phát biểu đúng
Bề mặt trao đổi khí rộng
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có các sắc tố hô hấp
Có sự chênh lệch nồng độ O2 và CO2 để các khi dễ dàng khuếch tán qua
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da?
Châu chấu
Giun đất
Chim bồ câu
Cá chép
Nếu bắt giun đất lên bề mặt khô ráo giun đất nhanh chết vì
Thay đổi môi trường sống, giun là đồng vật đa bào bậc thấp không thích nghi được
Khi sống ở mặt đất khô ráo, da giun bị ánh nắng chiếu vào, hơi nước trong cơ thể giun thoát ra, giun chết vì thiếu nước
Khi da giun đất bị khô O2 và CO2 không khuếch tán qua da được
Ở mặt đất nồng độ o2 cao hơn giun không hô hấp được
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ông khí
Sư tử
Châu Chấu
Ếch đồng
Chuột
Các loại thân mềm ( trai, ốc), chân khớp ( cua ) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi
Hồ hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hồ hấp bằng mang
Vì sao lưỡng cư sống được dưới nước và trên cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường phong phú
Vì hô hấp bằng phổi và da
Vì da luôn ẩm ướt
Vì chi ếch có màng, vừa bơi vừa nhảy lên cạn được
Ở người, bộ phận nào quan trọng nhất trong quá trình trao đổi khí ?
Khoang mũi
Phế quản
Phế nang
Thực quản
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất
Phổi người
Phổi và da của ếch nhái
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Sự thông khí ở phổi của chim và thú nhờ
Các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực
Sự vận động của các chi
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Tim động mạch tĩnh mạch mao mạch
Máu và dịch mô
Tim hệ mạch và dịch tuần hoàn
Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch
Tôm sông
Cá rô phi
Ngựa
Chim bồ câu
Cho các loài (1)Tôm (2)Cá (3) ốc sên (4) ếch (5) trai. Loài có hệ tuần hoàn hở:
2,3,5
1,2,4
1,2,3
1,3,5
Trật tự đúng về đường đi của màu trong hệ tuần hoàn hở
Tim, động mạch, khoang cơ thể, trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu, dịch mô, tĩnh mạch, tim
Tim, động mạch, trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu, khoang cơ thể ,dịch mô, tĩnh mạch, tim
Tim, động mạch, khoang cơ thể, hỗn hợp máu, dịch mô, tĩnh mạch, tim
Tim, động mạch, trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu, dịch mô, tĩnh mạch, tim
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thần mềm và chân khớp là hệ tuần hoàn hở vì
giữa mạch đi từ tim ( động mạch ) và các mạch đến tim ( tĩnh mạch ) không có mạch nối
tốc độ máu chảy chậm
máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn
Tạo hỗn hợp máu dịch mô
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy nhanh
Thấp tốc độ máu chảy chậm
Thấp tốc độ máu chảy nhanh
Cao tốc độ máu chảy chậm
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín
Trai sông
Chim bồ câu
Ốc sên
Châu chấu
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim động mạch tĩnh mạch mao mạch tim
Tim động mạch mao mạch tĩnh mạch tim
Tim mao mạch động mạch tĩnh mạch tim
Tim động mạch mao mạch động mạch tim
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp tốc độ máu chảy chậm
Thấp tốc độ máu chảy nhanh
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
Thành mao mạch
Thành tĩnh mạch và mao mạch
Thành động mạch và mao mạch
Thành động mạch và tĩnh mạch
Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn ?
Tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn
Máu đến cơ quan nhanh nên làm tăng hiệu quả trao đổi khí và trao đổi chất
Màu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn
Tốc độ máu nhanh hơn, máu chảy đi xa hơn
Diễn biến của hệ tuần hoàn đơn ở cá diễn ra theo trật tự nào?
Tâm nhĩ , động mạch mang, mao mạch mang, động mạch lưng, mao mạch các cơ quan, tĩnh mạch , tâm thất
Tâm thất, động mạch mang, mao mạch mang, động mạch lưng, mao mạch các cơ quan, tĩnh mạch , tâm nhĩ
Tâm thất, động mạch mang, động mạch mang, mao mạch lưng, mao mạch các cơ quan, tĩnh mạch , tâm nhĩ
Tâm thất, động mạch mang, mao mạch các cơ quan, động mạch lưng, mao mạch mang , tĩnh mạch , tâm nhĩ
Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự nào?
Tim động mạch phổi giàu co2 mao mạch phổi tĩnh mạch phổi giàu o2 tim
Tim động mạch phổi giàu co2 mao mạch phổi tĩnh mạch phổi ít o2 tim
Tim động mạch phổi giàu o2 mao mạch phổi tĩnh mạch phổi giàu co2 tim
Tim động mạch phổi ít o2 mao mạch phổi tĩnh mạch phổi giàu co2 tim
Khả năng tự hoạt động của tim là do
Tim có hệ dẫn truyền riêng
Tất cả các tế bào cơ tim hoạt động như một thể thống nhất
Chu kỳ tim ngắn
Tim được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng oxi, oxi, nhiệt độ thích hợp
Hệ dẫn truyền tim gồm:
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puốckin
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puốckin
Tâm thất, nút nhĩ thất, Bó his, mạng puốckin
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His
Ở động vật có ống tiêu hóa, tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
Biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và hấp thụ vào máu
Biến đổi hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và hấp thụ vào máu
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
Tiêu hóa thức ăn là quá trình
Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần
Biến đổi thức ăn từ những chất dinh dưỡng phức tạp đến đơn giản để cơ thể hấp thụ được
Thủy phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của các enzim, biến chúng thành chất đơn giản.
Biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hóa
Ở động vật đơn bào, tiêu hóa thức ăn bằng hình thức nào đây
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào và nội bài
Tiêu hóa cơ học
Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa của người
Thực quản
Ruột non
Gan
Dạ dày
Diều ở động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Thực quản
Hô hấp ngoài là gì
Qúa trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang
Qúa trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt cơ thể
Qúa trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi
Qúa trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan phổi mang da,...
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp ( ruột khoang, giun tròn, giun hẹp ) có hình thức hô hấp qua
Mang
phổi
hệ thống ông khí
hô hấp qua bề mặt cơ thể
Côn trùng có hình thức hô hấp
bằng hệ thống khí
bằng mang
bằng phổi
hô hấp qua bề mặt cơ thể
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường diễn ra ở mang ?
mèo rừng
tôm sông
chim sâu
ếch đổng
Chức năng chính của hệ tuần hoàn là
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
Vận chuyển các chất đến các bộ phận trong cơ thể
Hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn vào cơ thể
Phân giải các chất cung cấp năng lượng ATP cho tế bào
Trong hệ tuần hoàn kín
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín ( từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch rồi về tim )
Tốc độ máu chảy chậm, máu không đi xa được
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình
Máu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nh cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Ở hệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong phân phối trong cơ thể như thế nào?
Máu điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan
Máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan
Màu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền
Mạng puốckin
Nút nhĩ thất
Nút xoang nhĩ
Bó His
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1s; trong đó tâm nhĩ co 0,2s; tâm thất co 0,3s; thời gian dãn chung 0,5s
0,8s; trong đó tâm nhĩ co 0,1s; tâm thất co 0,3s; thời gian dãn chung 0,4s
0,12s; trong đó tâm nhĩ co 0,2s; tâm thất co 0,4s; thời gian dãn chung 0,6s
0,6s; trong đó tâm nhĩ co 0,1s; tâm thất co 0,2s; thời gian dãn chung 0,6s
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần 1 phút
85 lần 1 phút
75 lần 1 phút
65 lần 1 phút
Động mạch là những mạch máu
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Mao mạch là những mạch máu
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Tĩnh mạch là những mạch máu từ
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim
Động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Mao mạch thường ở gần tim
Số lượng mao mạch ít hơn
Áp lực co bóp của tim tăng
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch
Động mạch → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch
Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch
Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạch làm tăng huyết áp ; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Hiển thị đáp án
Điều nào sau đây không đúng khi nói về huyết áp
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co ( tâm thu), huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn ( tâm trương )
Huyết áp giảm dần từ động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Ở người thuyết áp tâm thu khoảng 110-120mmHg, huyế táp tâm trương khoảng 70-80mmHg
Huyết áp giảm dần từ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp ở người bình thường
Khiêng vật nặng
Hồi hợp, lo âu
Cơ thể bị mất máu nhiều
Cơ thể mất nước do bị bệnh tiêu chảy
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu co2 từ tĩnh mạch chủ
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động
Tất cả động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiêu phế nang
Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu o2 và máu giàu co2
Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu o2 hơn máu trong tĩnh mạch dài hơn
Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch luôn thấp hơn huyết áp trong mạch áp
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
Tế bào
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Liên hệ ngược
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lí thuyết hóa ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lí thuyết hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ tiếp nhận kích thích
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lí thuyết hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ tiếp nhận kích thích
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lí thuyết hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
cơ quan sinh sản
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
các cơ quan: Thận, gan, tim, mạch máu,...
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong quá trình duy trì cân bằng nội môi có chức năng là
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoomon.
Làm tăng hoặc giảm các hoạt động của cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
động vật có dạ dày đơn
bò
trâu
ngựa
cừu
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn phổi của lưỡng cư và bò sát
Vì phổi của thú có cấu trúc phức tạp hơn
Vì phổi của thú có kích thước lớn hơn
Vì phổi của thú có khối lượng lớn hơn
Vì phổi của thú có nhiều phế nang, có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng là
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi các tín hiệu thần kinh hoặc hoomon
Làm tăng hoặc giảm các hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng là
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon
Làm tăng hay giảm các hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Làm biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường trong cơ thể
Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là
Huyết áp bình thường, thụ thể áp lực ở mạch máu, trung khu điều hòa tim mạch ở hành não, tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn, huyết áp tăng cao, thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao, trung khu điều hòa tim mạch ở hành não, thụ thể áp lực ở mạch máu, tim giảm nhịp và giảm lực co bóp mạch máu dãn, huyết áp bình thường, thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao, thụ thể áp lực ở mạch máu, trung khu điều hòa tim mạch ở hành não, tim giảm nhịp giảm lực co bóp mạch máu dãn, huyết áp bình thường, thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao, thụ thể áp lực ở mạch máu, trung khu điều hòa tim mạch ở hành não, thụ thể áp lực ở mạch máu, tim giảm nhịp và giảm lực co bóp mạch máu dãn, huyết áp bình thường
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì và ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?
Gan và thận
Phổi và thận
Các hệ đệm
Tuyến ruột và tuyến tụy
Những hoocmon do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?
điều hòa hấp thụ nước ở thận
duy trì nồng độ glucozo bình thường trong máu
điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
điều hòa pH máu
Khi hàm lượng glucozo trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
Tuyến tụy, glucagon, gan, glycogen, glucozo trong máu tăng
Gan, glucagon, tuyến tụy, glycogen, glucozo trong máu tăng
Gan, tuyến tụy, glucagon,glycogen,glucozo trong máu tăng
Tuyến tụy, gan, glucagon, glycogen, glucozo trong máu tăng
Khi hàm lượng glucozo trong máu tăng, cơ chế điều hòa được diễn ra theo trật tự
Tuyến tụy, isulin, gan và tế bào cơ thể, glucozo trong máu giảm
Gan, isulin, tuyến tụy và tế bào cơ thể, glucozo trong máu giảm
Gan, tuyến tụy và tế bào cơ thể, isulin, glucozo trong máu giảm
Tuyến tụy, isulin, gan, tế bào cơ thể, glucozo trong màu giảm
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi nào?
Điều hòa huyết áp
Cơ chế duy trì nồng độ glucozo trong máu
Điều hòa áp suất thẩm thấu
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thuất
Cơ chế điều hòa hấp thụ nước được diễn ra theo trật tự
Áp suất thẩm thấu tăng, vùng dưới đồi, tuyến yên, ADH tăng, thận hấp thụ nước trả về máu, áp suất thẩm thấu bình thường, vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu bình thường, vùng dưới đồi, tuyến yên, ADH tăng, thận hấp thụ nước trả về máu, áp suất thẩm thấu tăng, vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu tăng, tuyến yên, vùng dưới đồi, ADH tăng, thận hấp thụ nước trả về máu, áp suất thẩm thấu bình thường, vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu tăng, vùng dưới đồi, ADH tăng,tuyến yên thận hấp thụ nước trả về máu, áp suất thẩm thấu bình thường, vùng dưới đồi
