Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH 11 - CUỐI HKI 2025
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 5mins
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?
Tiêu thụ và phân giải → huy động năng lượng
Hấp thụ và phân giải → huy động năng lượng
Tổng hợp và phân giải → huy động năng lượng
Phân giải và tổng hợp → huy động năng lượng
“Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO₂ từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu của sự
biến đổi & điều hòa các chất.
thu nhận & vận chuyển các chất.
bài tiết các chất ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng.
Sinh vật nào sau đây có phương thức sống tự dưỡng?
Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Côn trùng.
Cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các phân tử CO₂ và nước nhờ?
Hệ rễ.
Khí khổng.
Chất diệp lục.
Hệ vận chuyển.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
N₂ và NO₂
NH₄⁺ và NO₃⁻
Nitrogen hữu cơ
NH₄⁺ và NO
Quá trình trao đổi nước ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
Hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá → vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ → vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá → hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân → hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá.
Động lực của dòng mạch rây là?
Lực đẩy do áp suất rễ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).
Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.
Sự hấp thụ khoáng ở rễ cây theo cơ chế thụ động diễn ra theo nguyên lí:
Thẩm thấu.
Chủ động.
Nhập bào.
Khuếch tán.
Nhân tố nào dưới đây thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Nước trong đất.
Hệ vi sinh vật vùng rễ.
Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào chủ yếu vào
số lượng khí khổng và lượng nước rễ hấp thụ.
số lượng khí khổng và độ tuổi của lá.
số lượng khí khổng và sự đóng mở khí khổng.
lượng nước rễ hấp thụ và sự đóng mở khí khổng.
Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
(1) Cường độ và thành phần ánh sáng.
(2) Nhiệt độ môi trường.
(3) Độ ẩm đất và không khí.
(4) Tính chất của đất.
1.
2.
3.
4.
Nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây?
(1) Đặc điểm sinh lý của loài cây.
(2) Thời kì sinh trưởng của cây.
(3) Đặc điểm của đất trồng.
(4) Điều kiện thời tiết
1.
2.
3.
4.
Khi bón phân quá nhiều thì lá cây thường bị héo do nguyên nhân nào?
Bón nhiều làm đất nghèo dinh dưỡng.
Bón nhiều làm cây no dinh dưỡng, dẫn đến cây chết.
Bón nhiều làm lá to, khiến tốc độ thoát hơi nước tăng làm lá héo.
Nồng độ chất tan trong đất tăng, cản trở sự hấp thu nước của cây.
Gọi A là lượng nước do rễ hút vào, B là lượng nước thoát ra. Nếu khi A nhỏ hơn B thì cây sẽ như thế nào?
Cây bị thiếu nước, lá cây bị héo.
Cây đủ nước, phát triển bình thường.
Cây dư nước, phát triển bình thường.
Cây thiếu nước, phát triển bình thường.
Quá trình quang hợp ở thực vật là gì?
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
Là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO₂ và H₂O thành hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) đồng thời giải phóng O₂.
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm những chất nào?
ADP, NADPH, O₂.
ATP, NADPH, CO₂.
Carbohydrate, CO₂.
ATP, NADPH, O₂.
Hệ sắc tố quang hợp có vai trò gì?
Hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng.
Hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP.
Phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 2 + 6H₂O.
6CO₂ + 6H₂ → 6H₁₂O₆ + 6O₂.
6CO₂ + 6H₂ → 6H₁₂O₆ + O₂ + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
Trong cây, bộ phận diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là gì?
Rễ.
Thân.
Lá.
Cành.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau, trật tự đúng là gì?
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Krebs
(4) Oxy hóa pyruvic acid (pyruvate).
(1) (2) (3) (4)
(1) (3) (2) (4)
(1) (4) (3) (2)
(1) (4) (2) (3)
Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là gì?
Lấy thức ăn ⟶ hấp thụ dinh dưỡng ⟶ tiêu hóa thức ăn ⟶ đồng hóa dinh dưỡng ⟶ thải.
Lấy thức ăn ⟶ tiêu hóa thức ăn ⟶ hấp thụ dinh dưỡng ⟶ đồng hóa dinh dưỡng ⟶ thải.
Lấy thức ăn ⟶ đồng hóa dinh dưỡng ⟶ tiêu hóa thức ăn ⟶ hấp thụ dinh dưỡng ⟶ thải.
Lấy thức ăn ⟶ tiêu hóa thức ăn ⟶ đồng hóa dinh dưỡng ⟶ hấp thụ dinh dưỡng ⟶ thải.
Trình tự quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa là
thức ăn qua lỗ miệng → TH nội bào trong lòng túi → hấp thụ → TH ngoại bào → thải qua hậu môn.
thức ăn qua lỗ miệng → TH ngoại bào trong lòng túi → hấp thụ → TH nội bào → thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng → TH nội bào trong túi → hấp thụ → TH ngoại bào → thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng → TH ngoại bào trong lòng túi → hấp thụ → TH nội bào → thải qua hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu ngoại bào + nội bào
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào
Ở động vật có ống tiêu hóa, cơ quan tiêu hóa nào là nơi trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng?
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già.
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể.
Động vật sau đây trao đổi khí qua động khí là
giun đốt, châu chấu.
lươn, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, cá.
Cá, một số thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp
bằng phổi.
hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
bằng mang.
Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …..(1)….., hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp các chất và thải các chất cặn bã. Từ/Cụm từ (1) là:
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đảo thải thức ăn
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Hình bên mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. [P] là máu trong xoang cơ thể
2. [M] là động mạch, [N] là tĩnh mạch.
3. Dịch tuần hoàn là máu không bị trộn lẫn với dịch mô.
4. Ở mạch máu [M], máu có áp lực và tốc độ thấp nhất.
1
2
3
4
Dựa trên khả năng lây truyền, bệnh được chia thành
bệnh ngoài da và bệnh rối loạn cân bằng.
bệnh di truyền và bệnh không di truyền.
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
bệnh có triệu chứng và bệnh không triệu chứng.
Có bao nhiêu thành phần nào sau đây thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?
1. Da, niêm mạc, nhung mao đường hô hấp
2. Nước mắt, nước bọt, dịch dạ dày, dịch nhầy.
3. Kháng thể.
4. Đại thực bào, bạch cầu trung tính.
3
1
2
4
Hình sau đây mô tả quá trình tiêu diệt mầm bệnh của một tế bào thực bào. Dựa vào những kiến thức đã học em hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
1. Cấu trúc [N] là không bào tiêu hóa, [M] là lysosome.
2. Tế bào này có thể là bạch cầu trung tính hoặc đại thực bào
3. Quá trình đưa tác nhân gây bệnh vào trong thực hiện theo cơ chế thực bào.
4. Các tác nhân gây bệnh sẽ được tiêu hóa bên trong lysosome nhờ enzyme thủy phân.
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 4
Kháng nguyên là
phân tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
phân tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Kháng nguyên gây ra hiện tượng dị ứng gọi là
kháng thể
dị nguyên
dị thể
dị bào
Hiện tượng cơ thể phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định được gọi là gì?
Dị ứng
Mẫn cảm
Sốc
Viêm
“Sốc phản vệ” xảy ra khi
các đại thực bào thực bào không thành công kháng nguyên
dị nguyên không làm giải phóng số lượng histamine đủ nhiều
dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamine trên diện rộng
các kháng thể đang ngăn chặn các kháng nguyên xâm nhập
Chức năng của hệ bài tiết là
tái hấp thu nước và giải độc cho cơ thể
thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu
điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi
Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là
điều hòa đường huyết
lọc máu và tạo nước tiểu
trao đổi khí với tế bào
tạo ra chất dinh dưỡng
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế
điều hòa huyết áp
điều hòa đường huyết
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa nhịp tim
Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng ở thực vật, kết quả thu được ở hai biểu đồ bên. Dựa vào biểu đồ cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Nhiệt độ và ánh sáng đều ảnh hưởng đến tốc độ thoát hơi nước ở lá.
b. Khi cường độ ánh sáng đạt 800 (μmol/ (m2.s)), thoát hơi nước diễn ra mạnh nhất.
c. Tốc độ thoát hơi nước mạnh nhất khi nhiệt độ môi trường đạt 40oC.
d. Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm tăng cường độ thoát hơi nước.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Mỗi hiện tượng sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây là Đúng hay Sai?
a. Cây thoát hơi nước quá nhiều.
b. Rễ cây hút nước quá ít.
c. Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước.
d. Cây thoát nước ít hơn hút nước.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cây xoài này?
a. Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
b. Cây xoài này không cần tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+
c. Có 3 chất khoáng mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
d. Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân huyết áp giảm dần trong hệ mạch?
a) Càng xa tim thì áp lực của máu do sự co bóp của tim càng giảm.
b) Càng xa tim thì lực ma sát giữa thành mạch và máu càng giảm.
c) Độ dày thành mạch máu giảm dần từ động mạch chủ à động mạch nhỏ à mao mạch à tĩnh mạch.
d) Xa tim nồng độ các chất trong máu giảm dần.
(a)
Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật? Hãy sắp xếp những đáp án đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn
(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.
(2) Đào thải các chất
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Điều hòa hoạt động sống.
(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
(a)
Hãy sắp xếp thứ tự thể hiện đúng dòng năng lượng trong quá trình chuyển hoá năng lượng ở sinh giới?
1. Năng lượng ánh sáng
2. ATP
3. Các hoạt động sống
4. Năng lượng hoá học (tích luỹ trong các chất hữu cơ)
(a)
Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng có vai trò cấu trúc và điều tiết đối với cơ thể thực vật. Dựa vào hàm lượng trong cây, nhóm nguyên tố vi lượng có hàm lượng nhỏ hơn bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò ?
(1) Cung cấp vật chất và năng lượng cho sinh giới.
(2) Cung cấp oxygen, điều hòa khí hậu.
(3) Phân giải chất thải, xác của các sinh vật khác.
(4) Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho động vật.
Hãy sắp xếp những đáp án đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn
(a)
Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết. Để giải thích cho hiện tượng đó người ta đưa ra những nguyên nhân sau đây. Em cho biết có bao nhiêu nguyên nhân đúng, hãy sắp xếp các đáp án đúng theo số thứ tự từ nhỏ tới lớn?
1. Thiếu oxy: Đất ngập nước làm không khí không thể khuếch tán vào, rễ cây không có oxy để hô hấp, sản xuất năng lượng, gây tích tụ các chất độc hại trong tế bào.
2. Chênh lệch áp suất thẩm thấu: Áp suất thẩm thấu ở môi trường đất thấp, nước không thẩm thấu vào tế bào lông hút đươc dẫn đến quá trình hấp thụ nước giảm, cây thiếu nước.
3. Thừa nước: Cây hút quá nhiều nước dẫn đến quá trình thoát hơi nước mạnh làm cho cây mất nhiều năng lượng nên dẫn đến chết.
4. Rễ bị thối hỏng: Thiếu oxy làm lông hút trên rễ chết và không thể hình thành lông hút mới. Khi lông hút bị hỏng, rễ không thể hấp thụ nước và dinh dưỡng, từ đó dẫn đến rễ bị thối.
5. Phá vỡ cân bằng nước: Do rễ không còn khả năng hút nước, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ, dẫn đến lá héo, vàng và cuối cùng là cây chết.
(a)
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau, Hãy viết liển các số thể hiện trật tự đúng.
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Krebs
(4) Oxy hóa pyruvic acid (pyruvate).
(a)
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá? Hãy viết liền các đáp đúng theo số thứ tự từ bé đến lớn.
1. Viêm loét dạ dày. 2. Ung thư trực tràng. 3. Nhồi máu cơ tim.
4. Sâu răng. 5. Viêm gan A. 6. Suy thận mãn tính.
(a)
Một người sức khỏe ở trạng thái bình thường ( chu kì tim 0,8 giây) tiến hành đo nhịp tim thì thu được kết quả 75 lần/phút. Người này tham gia chạy bộ nên chu kì tim rút ngắn còn 0,6 s. Tại thời điểm này nhip tim đo được là bao nhiêu lần trong một phút?
(a)
Cho các động vật sau đây: cá heo, chim bồ câu, giun đốt, châu chấu, cá rô, tôm, ruồi, nòng nọc. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua mang ?
(a)
Trong lúc nghiên cứu về câu xương rồng, chẳng may bạn A bị gai nhọn đâm vào tay. Chỗ bị thương nhanh chóng bị sưng đỏ làm bạn A lo lắng. Tuy nhiên, bạn Hà lại cho rằng đó chỉ phản ứng viêm bình thường. Bằng kiến thức đã học, em hãy sắp xếp các giai đoạn của phản ứng viêm sao cho đúng?
1. Các dưỡng bào (mast) bị kích thích giải phóng histamine làm giãn mạch máu.
2. Các tế bào bạch cầu thực bào vi khuẩn, virus ngăn lây lan sang vùng khác.
3. Các tế bào bị tổn thương và đại thực bào tiết ra các chất hóa học làm tín hiệu.
4. Histamine làm giãn mạch máu đưa nhiều tế bào bạch cầu đến vùng tổn thương.
(a)
Cho các nhóm động vật: côn trùng, cá, nhện, tôm, lưỡng cư, chim, thú. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần kín?
(a)
Có bao nhiêu biện pháp bảo quản nông sản sau đây đúng?
1. Bảo quản lạnh (rau, hoa quả tươi).
2. Bảo quản trong điều kiện độ ẩm cao.
3. Sấy khô, phơi khô (lúa, ngô, các loại hạt).
4. Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
5. Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao.
(a)
Cho các bệnh sau: bệnh lao, bệnh mù màu, bệnh cúm, nhức đầu, bệnh dại, sốt xuất huyết, ung thư, bệnh bạch tạng. Có bao nhiêu bệnh là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan?
(a)
Một người có sức khoẻ bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn vì khi chủ động thở nhanh và sâu thì làm …(1)… hàm lượng CO2 trong máu làm …(2)… kích thích lên trung khu hô hấp.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – giảm; 2 – chậm.
1 – giảm; 2 – nhanh.
1 – tăng; 2 – chậm.
1 – tăng; 2 – nhanh.
Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và trai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
(a)
Ở khoang miệng, trong số những hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động tham gia biến đổi hóa học thức ăn?
(I) Nuốt thức ăn.
(II) Nhai thức ăn.
(III) Đảo trộn thức ăn.
(IV) Hoạt động của enzyme amylase trong nước bọt.
(V) Tạo viên thức ăn.
(a)
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
(a)
Cho các đáp ứng: sốt, viêm, dị ứng, thực bào và tiết interferon. Có bao nhiêu đáp ứng là đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?
(a)
Hình vẽ cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột như sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này ?
a) [1] là hệ thống mạch máu đến ruột non.
b) [2] là tế bào niêm mạc ruột có hệ thống vi nhung mao giúp tăng bề mặt tiếp xúc và tăng khả năng hấp thụ các chất.
c) Chất dinh dưỡng được hấp thu từ ruột non vào máu là các chất carbohydrate, protein, lypid, nucleic acid, glucose, vitamin, … được hấp thu theo hai cơ chế chủ động và thụ động.
d) Nếu tế bào niêm mạc bị hỏng các vi nhung mao (do bị viêm tế bào niêm mạc) thì giảm quá trình hấp thụ dinh dưỡng vào máu.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Đồ thị về mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn như sau:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về đồ thị này?
a) [3] Động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] mao mạch, [5] tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.
b) [1] Tổng tiết diện trong hệ mạch giảm dần từ động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch.
c) [2] Biến thiên vận tốc máu các đoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.
d) Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch hoặc tĩnh mạch lớn, nên vận tốc máu trong các mao mạch cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Cho các loài động vật sau: ốc sên, cá chép, kiến, tôm, ngỗng, giun đất, bạch tuộc, thằn lằn, cá sấu. Có bao nhiêu động vật có hệ tuần hoàn kín?
(a)
Cho các nguyên nhân gây bệnh sau đây: tác nhân vật lí, tác nhân hóa học, tác nhân sinh học, ô nhiễm môi trường, các đột biến gene, thoái hoá mô do tuổi già, các rối loạn về gene - nhiễm sắc thể được di truyền. Có bao nhiêu nguyên nhân là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
(a)
Để có thể xâm nhiễm và gây bệnh trên người, trước hết tác nhân gây bệnh cần phải vượt qua các hàng rào bảo vệ của miễn dịch không đặc hiệu, đó là hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể. Hàng rào nào sau đây là hàng rào bên trong cơ thể?
Niêm mạc.
Da.
Các chất tiết.
Tế bào bạch cầu.
Hình dưới đây mô tả cấu tạo tim người. Dựa vào những hiểu biết về tim người, hãy cho biết mỗi nhận đây sau đây là đúng hay sai?
a) Tim người có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
b) Tim người có 3 van: van ba lá, van hai lá và van động mạch chủ.
c) Các van tim giúp máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.
d) Máu từ tâm thất phải chảy vào động mạch phổi, máu từ tâm thất trái chảy vào động mạch chủ.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Dựa vào những hiểu biết về huyết áp và đồ thị dưới đây về sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch ở người, hãy cho biết mỗi nhận đây sau đây là đúng hay sai?
a) Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim co.
b) Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ động mạch đến tĩnh mạch.
c) Trị số bình thường của huyết áp tâm thu của người trưởng thành là 110 – 120 mmHg.
d) Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim dãn.
(a)
Sơ đồ số mấy sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn máu ở thú bình thường?
(a)
Phổi của động vật nào sau đây không được cấu tạo bởi các phế nang?
Cá chép.
Chim bồ câu.
Hổ.
Ếch đồng.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở ở động vật. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho các nhận định sau đây?
a. Hình 1 là hệ tuần hoàn hở và hình 2 là hệ tuần hoàn kín.
b. Đa số các loài động vật thân mềm và chân khớp có hệ tuần hoàn như hình 2.
c. Dịch tuần hoàn được mô tả ở hình 2 có máu hoà trộn với dịch mô.
d. Áp lực máu trong động mạch ở hệ tuần hoàn được mô tả ở hình 1 cao hơn so với áp lực máu trong động mạch được mô tả ở hệ tuần hoàn được mô tả ở hình 2.
(Chú ý mã hoá: ý nào đúng là trả lời 1; ý nào sai là trả lời 0)
ví dụ: Đúng - Đúng - Đúng - Sai ==> điền vào ô trả lời là 1110
(a)
Miễn dịch không đặc hiệu gồm
1) Hàng rào bề mặt.
2) Hàng rào bên trong cơ thể.
3) Miễn dịch dịch thể.
4) Miễn dịch qua trung gian tế bào.
1, 3.
1, 2.
3, 4.
2, 3.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm:
ADP, NADPH, O2.
ATP, NADPH, O2.
Carbohydrate, CO2.
ATP, NADPH.
Sản phẩm của quá trình đường phân gồm
2 phân tử pyruvate, 2ATP, 2 NADH.
2 ATP và ethanol.
1 phân tử pyruvate, 2ATP, 2 NADH.
2 acetyl – CoA, 2 NADH, 2CO2.
