Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ 1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật
I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ)
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.
III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
I, II, III, IV.
I, III, IV, V
II. IV, V.
II, III, V
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố dịnh nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim:
đêcacboxilaza
đêaminaza.
perôxiđaza.
nitrôgenaza.
Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3 → N2) là
Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất
Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
Bón phân vi lượng thích hợp
Khử chua cho đất
Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)…
(1), (2) và (3) lần lượt là:
cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.
trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.
ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.
trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.
Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
cao và chỉ bón khi trời không mưa.
thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
1
2
3
4
vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Nitơ trong đất gồm
Nitơ khoáng và nito hữu cơ
Nitơ khoáng
Nitơ hữu cơ
Nitơ vô cơ
Các phương pháp bón phân gồm có:
Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá
Bón qua rễ gồm bón lót
Bón thúc
Bón qua lá
Chọn những phát biểu đúng
Bón phân quá nhiều sẽ:
Gây ô nhiễm môi trường
Làm biến đổi tính chất lí hoá của đất
không đủ liều lượng nên cây sinh trưởng kém
Mất vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.
Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được.
(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.
những ý thể hiện bón phân hợp lí là
đúng giá
đúng liều lượng
đúng thời điểm
đúng cách
đúng loại
Trường hợp nào sau đây không phải là nguồn Nitơ cung cấp trực tiếp cho cây?
Nitơ tự do trong đất và trong khí quyển
Nguồn vật lí – hóa học và quá trình cố định Nitơ do vi khuẩn thực hiện
Phân giải các nguồn Nitơ hữu cơ trong đất do vi sinh vật thực hiện
Con người bón phân
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về bón phân hợp lí cho cây trồng?
Bón đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các chất dinh dưỡng
Bón đúng nhu cầu giống, loài cây trồng
Mỗi cơ quan của cây cần bón đúng nhu cầu mà cơ quan đó cần
Bón phù hợp với thời kì phát triển của cây, với đất đai, thời tiết
Vi khuẩn cố định Nito trong đất có khả năng:
Biến đổi dạng nitrat thành nito phân tử
biến đổi dạng Nito phân tử thành amon
Biến đổi nito amon thành nito nitrat
Biến đổi nito phân tử thành nito nitrat
Cây không sử dụng được nitơ phân tử (N2) trong không khí vì:
Lượng N2 trong khí quyển có tỉ lệ quá thấp.
Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí, không hoà vào đất cho cây sử dụng.
Phân tử N2 có nối ba chứa liết kết rất bền vững cần phải hội đủ điều kiện có mới bẻ gãy chúng được.
Lượng N2 trong khí quyển quá cao.
Hình thức quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium với các cây họ đậu là quan hệ (a)
Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng trong đất có sự tham gia của những loại vi khuẩn nào?
VK amôn hóa và VK nitrat hóa.
VK amôn hóa và VK phản nitrat hóa.
VK cố định nitơ.
VK E.coli.
Tế bào mạch gỗ gồm có:
Quản bảo và tế bào nội bì
Quản bào và lỗ bên
Mạch ống và tế bào lông hút
Quản bào và mạch ống
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn và cơ quan nhận
cơ quan nguồn và cơ quan dự trữ
cơ quan dự trữ và cơ quan đích
cơ quan nguồn và lá
Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?
Cây bụi thấp và cây thân thảo
Cây thân bò
Cây thân gỗ
Cây thân cột
Mạch gỗ vận chuyển các thành phần nào sau đây?
Chất hữu cơ được tổng hợp từ lá xuống thân, rễ
Nước và ion khoáng hấp thu từ rễ lên lá
Nước, ion khoáng và các chất hữu cơ hấp thu từ rễ lên lá
Các chất từ rễ lên lá và từ lá xuống rễ
Chất tan chủ yếu có trong dịch mạch rây là:
Glucozo
Fructozo
Saccarozo
Axit amin
Con đường màu đỏ được gọi là con đường gì trong vận chuyển nước và muối khoáng vào mạch gỗ?
Con đường tế bào chất
Con đường gian bào
Con đường mạch gỗ
Con đường tế bào lông hút
Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm sau:
Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.
Gồm những tế bào chết.
Thành tế bào được linhin hóa.
Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.
Gồm những tế bào sống.
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Pha sáng quang hợp diễn ra gồm.......giai đoạn
1
2
3
4
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Chu trình Crep
Chu trình Cnôp
Tất cả các chu trình trên
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Câu 2. Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Câu 4. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng muốn hoạt động được thì phải lấy chất (A) từ pha tối. (A) chính là
ATP và NADPH
Glucôzơ
ADP và NADP+
Ôxi
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Điều hoà không khí.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Tích luỹ năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
“....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, O2
hô hấp, tổng hợp, năng lượng
quang hợp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
nhân tế bào
lục lạp
ti thể
ribôxôm
Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là
Cành
Lá
Rễ
Thân
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Khi tế bào khí khổng no nước thì
Vác mváchỏng căng ra, dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại, khí khổng mở ra.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo, khí khổng mở ra.
Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:
giảm sự thoát hơi nước qua lá
chống lại ánh sáng mặt trời
tránh cháy lá do nhiệt độ cao
tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới
Có ... con đường thoát hơi nước qua lá
1
2
3
4
Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo
Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển
làm gọn cây cho dễ di chuyển
để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước
để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
chóp rễ.
sinh trưởng.
rễ trưởng thành.
Cơ quan hấp thụ ion khoáng ở thực vật là
rễ.
thân.
hoa.
quả.
Nước luôn được hấp thụ thụ động theo cơ chế
thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá.
thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.
thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.
hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.
Rễ cây hấp thụ những chất nào sau đây?
Nước và các chất khí.
Nước cùng các ion khoáng.
Nước cùng các chất dinh dưỡng.
Oxi và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động và thẩm thấu.
Thẩm tách và thẩm thấu.
Thụ động và chủ động.
Chủ động và thẩm tách
Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
15
16
17
18
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố
giúp cây chống chịu được các điều kiện bất lợi của môi trường
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Cây hấp thụ được các nguyên tố khoáng ở dạng
hòa tan (dạng ion)
dạng không hòa tan
Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của các nhân tố
hàm lượng nước
độ thoáng (ô xi)
nhiệt độ
vi sinh vật
Vai trò của nitơ đối với cây trồng
tham gia cấu tạo protein, axit nucleic
tham gia cấu tạo enzim, coenzim
tham gia cấu tạo ATP, diệp lục
tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất
Nếu thiếu nhóm nguyên tố nào sau đây lá cây bị vàng
N, Mg, Fe
N,P,K
N,P, Ca
P, Fe, Mg
