wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11 Bài 12 Đề cương

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở thực vật là sự ___ và ___ với các kích thích từ môi trường (answer format: - và -). VD: Phần ngọn và lá cây sẽ hướng về phía ánh sáng khi đặt chậu cây gần cửa sổ.

(a)  

2.

Cảm ứng ở thực vật là sự trả lời và tiếp nhận với các (a)   từ môi trường. VD: Phần ngọn và lá cây sẽ hướng về phía ánh sáng khi đặt chậu cây gần cửa sổ.

3.

(a)   biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhân kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng. VD: Sự nở hoặc khép của cánh hoa, sự uốn cong của rễ hoặc thân non, ...

4.

Kích thích từ một hướng nhất định gọi là (a)   .

5.

Kích thích không có hướng gọi là (a)   .

6.

Thực vật ở nhiều môi trường sống khác nhau hình thành các (a)   khác nhau cho phép chúng tồn tại và phát triển

7.

Các hình thức cảm ứng ở thực vật là (a)   với các tác nhân phi sinh học và các tác nhân sinh học.

8.
Vai trò của cảm ứng đối với thực vật
a)
Đảm bảo tận dụng tối đa nguồn sống
b)
Giúp tự vệ khi gặp kích thích bất lợi
9.
Chọn tất cả các yếu tố môi trường có thể làm tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật là
a)
Nước
b)
Ánh sáng
c)
Trọng lực
d)
Hóa chất
e)
Nhiệt độ
10.
Thực vật thường sống cố định, bám rễ vào đất nên phản ứng chính của thực vật bao gồm
a)
Thay đổi hình thái
b)
Thay đổi sự vận động của các cơ quan
11.
Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và dễ nhận biết trong thời gian ngắn và không có ngoại lệ
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Chọn tất cả các phương án đúng: Sự thay đổi hàm lượng auxin ở phía chiếu sáng và phía che tối của ngọn cây là do ______.
a)
auxin bị phân hủy do ánh sáng
b)
auxin được hình thành nhiều trong tối
c)
auxin được vận chuyển từ phía sáng sang phía tối
13.
Đặc điểm cảm ứng nào sau đây có ở thực vật mà không có ở động vật?
a)
Tốc độ chậm
b)
Tốc độ nhanh
c)
Vận động phản xạ
d)
Chính xác và phối hợp
14.
Đặc điểm cảm ứng nào sau đây chỉ có ở động vật và rất ít gặp ở thực vật?
a)
Phản ứng trả lời cần nhiều thời gian
b)
Phản ứng trả lời nhanh và chính xác
c)
Phản ứng chính xác
d)
Phản ứng phối hợp
15.
Auxin hoạt động như một chất
a)
kích thích ra lá và rụng quả.
b)
kích thích sinh trưởng chồi bên.
c)
ức chế sinh trưởng chiều cao.
d)
kích thích dãn tế bào và ra rễ.
16.
Cơ chế cảm ứng ở thực vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau:
a)
Tiếp nhận kích thích - Dẫn truyền tín hiệu - Trả lời kích thích
b)
Dẫn truyền tín hiệu - Tiếp nhận kích thích - Trả lời kích thích
c)
Dẫn truyền tín hiệu - Trả lời kích thích - Tiếp nhận kích thích
d)
Tiếp nhận kích thích - Trả lời kích thích - Dẫn truyền tín hiệu
17.

Điền vào chỗ trống: Các kích thích từ môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, tiếp xúc hoặc hormone được tiếp nhận bởi các (1) nằm trên (2) hoặc (3). Format: (1) - (2) - (3)

(a)  

18.

Điền vào chỗ trống: Tín hiệu kích thích từ môi trường được chuyển đổi thành (1).

(a)  

19.

Điền vào chỗ trống: Các tín hiệu thứ cấp được (1) và (2) trong tế bào. Format: (1) - (2)

(a)  

20.

Điền vào chỗ trống: Khi kích thích từ môi trường kết hợp với (1) sẽ hình thành (2). Format: (1) - (2)

(a)  

21.

Điền vào chỗ trống: Thực vật thường sống cố định, bám rễ vào đất nên phản ứng chính của thực vật là thay đổi (1) hoặc sự (2). Format: (1) - (2)

(a)  

22.

Điền vào chỗ trống bằng tiếng Anh: Phản ứng của thực vật thường được kiểm soát bởi các (1).

(a)  

23.
Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra (1) nên (2) nhận thấy ngay.
a)
nhanh - dễ
b)
nhanh - khó
c)
chậm - dễ
d)
chậm - khó
24.
Phản ứng vận động của thực vật có thể
a)
gắn với sinh trưởng
b)
không gắn với sinh trưởng
25.
Các đáp ứng với kích thích có thể xảy ra trong
a)
cùng tế bào tiếp nhận
b)
cách xa tế bào tiếp nhận
26.
Chọn tất cả các phát biểu ĐÚNG. Hàm lượng auxin cao:
a)
ức chế sự dãn dài của các tế bào rễ
b)
kích thích sự dãn dài của các tế bào rễ
c)
ức chế sự sinh trưởng của các tế bào thân
d)
kích thích các tế bào thân sinh trưởng
e)
dẫn đến thân và rễ uốn cong theo hai hướng ngược nhau so với hướng kích thích
27.

Điền vào chỗ trống: Các tế bào (1) có độ nhạy cảm thấp hơn đối với auxin hơn các tế bào (2). Format: (1) - (2)

(a)  

28.
Trong phản ứng hướng sáng dương của chồi ngọn của thực vật, auxin tập trung ở (1) với nguồn sáng và (2).
a)
cùng phía - kích thích tế bào dãn dài
b)
phía đối diện - kích thích tế bào dãn dài
c)
cùng phía - ức chế sự sinh trưởng của tế bào
d)
phía đối diện - ức chế sự sinh trưởng của tế bào
29.
Auxin vận chuyển chủ động về phía (1), (2).
a)
ít ánh sáng, kích thích sự kéo dài của tế bào.
b)
nhiều ánh sáng, kích thích sự kéo dài của tế bào.
c)
ít ánh sáng, kìm hãm sự kéo dài của tế bào.
d)
nhiều ánh sáng, kìm hãm sự kéo dài của tế bào.
30.

Điền vào chỗ trống (tên chất viết bằng tiếng Anh): AIA xâm nhập vào (1) làm đứt các (2) làm cho tế bào dãn dài ra. Format: (1) - (2)

(a)  

31.

Điền vào chỗ trống: Auxin tập trung ở phía (1), gây ra sự (2) của bộ phận đáp ứng. Format: (1) - (2)

(a)  

32.
Có thể dùng mẫu vật nào để chứng minh tính ứng động ở thực vật?
a)
Cây trinh nữ
b)
Cây đậu
c)
Hoa hồng
d)
Cây bắt ruồi
33.
Chọn phương án tương ứng với giai đoạn dẫn truyền tín hiệu ở hiện tượng khử úa vàng ở thực vật.
a)
Quang thụ thể ở lá là phytochrome tiếp nhận kích thích ánh sáng.
b)
Tín hiệu từ thụ thể khi vào trong tế bào được khuếch đại thông qua chất truyền tin thứ hai (cGMP) và truyền đến các protein khác trong tế bào.
c)
Các protein kích thích quá trình phiên mã và dịch ãm của các gene đặc hiệu trong nhân, tạo ra các protein cần thiết cho quá trình đáp ứng khử úa (như enzyme quang hợp, enzyme tổng hợp chlorophyll)
d)
Các protein tham gia vào quá trình khử úa, kết quả là cây xanh tốt trở lại.
34.
Chọn phương án tương ứng với giai đoạn tiếp nhận kích thích ở hiện tượng khử úa vàng ở thực vật.
a)
Quang thụ thể ở lá là phytochrome tiếp nhận kích thích ánh sáng.
b)
Tín hiệu từ thụ thể khi vào trong tế bào được khuếch đại thông qua chất truyền tin thứ hai (cGMP) và truyền đến các protein khác trong tế bào.
c)
Các protein kích thích quá trình phiên mã và dịch ãm của các gene đặc hiệu trong nhân, tạo ra các protein cần thiết cho quá trình đáp ứng khử úa (như enzyme quang hợp, enzyme tổng hợp chlorophyll)
d)
Các protein tham gia vào quá trình khử úa, kết quả là cây xanh tốt trở lại.
35.
Chọn các phát biểu SAI.
a)
Cảm ứng của thực vật được chia thành 2 kiểu là hướng động và ứng động.
b)
Hướng động là phản ứng của thực vật đối với các kích thích không có hướng.
c)
Ứng động là các phản ứng đáp ứng với các kích thích có hướng xác định.
d)
Hướng sáng, hướng nước, hướng hóa, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc thuộc kiểu hướng động.
e)
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là hai kiểu biểu hiện của ứng động.
36.
Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Rễ cây có tính hướng sáng dương.
b)
Rễ cây có tính hướng trọng lực âm.
c)
Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị chạm vào thuộc kiểu ứng động sinh trưởng.
d)
Rễ uốn cong về phía có phân bón thuộc kiểu hướng hoá.
e)
Phản ứng nảy chồi của cây bàng vào mùa xuân thuộc kiểu ứng động sinh trưởng.
37.
Phấn hoa rơi xuống đầu nhụy kích thích sự phát triển của ống phấn về phía noãn. Sự phát triển này được điều khiển bởi các chất hóa học được giải phóng từ nhụy hoa cái. Đây là một ví dụ của tính:
a)
Hướng sáng âm
b)
Hướng sáng dương
c)
Hướng hóa âm
d)
Hướng hóa dương
e)
Hướng trọng lực dương
38.
Khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật có được xem là cảm ứng không?
a)
b)
Không
39.
Người ta tiến hành các thí nghiệm trên ba cây mầm cùng loài, cùng độ tuổi. Cây mầm 1: Chiếu sáng từ một phía lên bao lá mầm; Cây mầm 2: Cắt bỏ đỉnh ngọn rồi chiếu sáng từ một phía; Cây mầm 3: Che tối phần bao lá mầm, sau đó chiếu sáng từ một phía. Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Ngọn cây của cây mầm 1 sinh trưởng về phía có ánh sáng.
b)
Thân cây của cây mầm 2 vẫn mọc thẳng.
c)
Cây mầm 3 không xuất hiện hiện tượng hướng sáng do phần đỉnh ngọn tập trung nhiều auxin bị cắt bỏ hoặc che tối.
d)
Cây mầm 2 vẫn xuất hiện hiện tượng hướng sáng, dù đỉnh ngọn đã bị cắt bỏ.
e)
Không thể khẳng định được hiện tượng hướng sáng có xảy ra ở cây mầm 3 hay không.
40.
Một bạn học tiến hành thí nghiệm bằng cách (B1) trồng hai cây thân leo vào hai chậu 1 và 2 có chứa đất ẩm; (B2) để nguyên chậu 1 và cắm vào giữa chậu 2 một giá thể; (B3) đặt hai chậu cây ở nơi có đủ ánh sáng và tưới nước đều đặn hằng ngày trong khoảng 1-3 tuần. Chọn các phát biểu SAI.
a)
Thí nghiệm được thực hiện với mục đích chứng minh tính hướng sáng của thực vật.
b)
Kết thúc thí nghiệm, không có sự khác nhau gì về cách thân cây sinh trưởng ở cả hai chậu.
c)
Ở chậu được cắm giá thể, thân cây sinh trưởng nằm trên mặt đất.
d)
Ở chậu không cắm giá thể, thân cây sinh trưởng vươn lên.
41.
Một nhà khoa học đã sử dụng một loại thuốc X có tác dụng ức chế kênh/bơm ion K+ để chứng minh vai trò của các kênh/bơm K+ đối với cảm ứng ở thực vật. Ông đã tiến hành hai thí nghiệm như sau: (TN1) Tiêm thuốc X vào cây trinh nữ, sau đó chạm vào lá cây; (TN2): Tiêm thuốc X vào một loại cây cảnh, sau đó đặt cây ở nơi có ánh nắng gắt và đo tốc độ thoát hơi nước của lá. Chọn các phát biểu SAI.
a)
Ở thí nghiệm 2, K+ không được vận chuyển ra khỏi tế bào hạt đậu.
b)
Ở thí nghiệm 2, tốc độ thoát hơi nước giảm.
c)
Ở thí nghiệm 1, lá cây trinh nữ khép lại.
d)
Ở thí nghiệm 1, thuốc X có tác dụng ức chế hoạt động của kênh K+ nên K+ không ra khỏi tế bào.
42.
Một nhà thực vật học đã đặt cây nằm ngang trên máy hồi chuyển. Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Thân và rễ vẫn phản ứng với tác động của trọng lực.
b)
Thân và rễ vẫn sinh trưởng theo chiều ngang.
c)
Lực quay của máy hồi chuyển chưa hoàn toàn triệt tiêu được tác động của trọng lực.
43.
Thí nghiệm nào chứng minh được giả thuyết sự va chạm cơ học gây nên hiện tượng ứng động của cây?
a)
Trồng cây trinh nữ và dùng tay chạm nhẹ vào lá, quan sát phản ứng của lá cây.
b)
Trồng một cây thân leo trong chậu có cắm giá thể.
c)
Đặt chậu cây vào thùng carton có khoét lỗ để ánh sáng xuyên qua.
d)
Trồng cây và tưới nước một bên chậu, quan sát chiều sinh trưởng của rễ cây.
e)
Trồng cây nằm ngang và quan sát chiều sinh trưởng của cây.
44.
Gieo một vài hạt đậu xanh vào hai chậu nhựa trong suốt (1 và 2) có chứa cát ẩm. Tưới nước đều đặn để các hạt nảy mầm. Sau đó, thay đổi cách tưới ở mỗi chậu trong khoảng 3-5 ngày tiếp theo: (C1) Tiếp tục tưới nước đều xung quanh gốc cây; (C2) Không tưới nước mà đặt một cốc nhựa chứa nước (đã được đục các lỗ nhỏ ở thân cốc) vào một bên chậu. Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước ở thực vật.
b)
Ở chậu 1, rễ cây sinh trưởng theo chiều thẳng đứng.
c)
Ở chậu 2, rễ cây sinh trưởng cong về phía cốc nước.
d)
Các lỗ đục phải nhỏ để tránh ngập úng đất.
e)
Nếu chỉ tưới nước ở một bên chậu thì rễ sẽ sinh trưởng đâm thẳng xuống đất.
45.
Một bạn học sinh muốn thực hiện thí nghiệm quan sát tính hướng tiếp xúc ở thực vật bằng cách trồng cây bí vào hai chậu (1 và 2) có chứa đất ẩm. Sau đó, bạn để nguyên chậu 1 và cắm vào giữa chậu 2 một giá thể. Bạn đặt hai chậu cây ở nơi có đủ ánh sáng và tưới nước đều đặn hằng ngày trong 1-3 tuần. Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Bạn cũng có thể sử dụng cây trầu bà và cây nho thay cho cây bí để thực hiện thí nghiệm.
b)
Cần cắm giá thể xuống sát đáy chậu để giá thể đứng vững.
c)
Ở chậu không cắm giá thể, thân cây sinh trưởng vươn lên.
d)
Việc các tua quấn vươn thẳng cho đến khi tiếp xúc với giá thể kích thích sự sinh trưởng kéo dài của các tế bào phía đối diện của tua, làm cho nó quấn quanh giá thể vươn lên để hấp thụ ánh sáng.
e)
Ở chậu cắm giá thể, thân cây sinh trưởng nằm trên mặt đất.
46.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm bằng cách (B1) dùng panh đặt một ít bông gòn ẩm vào trong ống nhựa có đường kính khoảng 1cm, dài khoảng 3cm; (B2) dùng panh đặt khoảng 1-2 hạt đậu xanh đã nảy mầm vào vị trí bông gòn ẩm và treo ống nhựa nằm ngang trong khoảng thời gian 3-4 ngày. Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Nếu treo ống thẳng đứng thay vì nằm ngang, thân và rễ cây sẽ sinh trưởng theo chiều thẳng đứng.
b)
Nếu treo ống nghiêng 45 độ, rễ sinh trưởng cong xuống dưới còn thân uốn lên trên.
c)
Thí nghiệm được thực hiện nhằm quan sát tính hướng tiếp xúc của thực vật.
d)
Rễ cây có tính hướng đất dương giúp hấp thụ nước và muối khoáng có trong đất.
e)
Thân cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm.
47.
Một bạn thực hiện thí nghiệm bằng cách (B1) gắn hạt ngô lên trên dải bảng dính trắng, mỗi hạt cách nhau khoảng 2-3cm. Sau đó, dán lên trên tờ giấy thấm (7x20cm), một dải dán xuôi sao cho phần rốn hạt quay xuống dưới, một dải dán ngược để rốn hạt hướng lên trên; (B2) Cuộn tròn tờ giấy thấm sao cho hai dải băng dính chứa hạt quay ra phía mặt ngoài của cuộn giấy và đặt tờ giấy đã cuộn tròn vào ống đong 250mL (chứa khoảng 30mL). Chọn các phát biểu SAI.
a)
Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước ở thực vật.
b)
Thí nghiệm chứng minh tính hướng trọng lực ở thực vật.
c)
Cần đổ nước vào ống đong sau khi đưa cuộn giấy có gắn hạt ngô vào.
d)
Ở thân, auxin phân bố nhiều ở mặt dưới, kích thích các tế bào thân phía dưới sinh trưởng mạnh dẫn đến thân cây cong lên phía trên (ngược chiều trọng lực).
e)
Các tế bào rễ có độ nhạy cảm cao hơn đối với auxin so với các tế bào ở thân, dẫn đến sự phân bố ít auxin ở mặt dưới gây ra sự ức chế sinh trưởng của các tế bào rễ, còn mặt trên nhiều auxin nên sinh trưởng nhanh hơn.
48.
Để xác định phần nào của cây mẫn cảm ánh sáng, trong năm 1880, Charles và Francis Darwin đã thực hiện trồng 5 bao chồi mầm (BCM) cây yến mạch cùng độ tuổi ngoài trời (5 BCM được đánh số 1-5). Ông lần lượt cắt bỏ ngọn của BCM 2, che ngọn của bao chồi BCM 3 bằng mũ chắn sáng, che ngọn của bao chồi BCM 4 bằng mũ trong suốt và che vị trí uốn cong của bao chồi BCM 5 bằng tấm chắn ánh sáng. Sau một thời gian, thân cây của các cây nào sinh trưởng hướng đến ánh sáng?
a)
Cây 1
b)
Cây 2
c)
Cây 3
d)
Cây 4
e)
Cây 5
49.
Để xác định phần nào của cây mẫn cảm ánh sáng, trong năm 1880, Charles và Francis Darwin đã thực hiện trồng 5 bao chồi mầm (BCM) cây yến mạch cùng độ tuổi ngoài trời (5 BCM được đánh số 1-5). Ông lần lượt cắt bỏ ngọn của BCM 2, che ngọn của bao chồi BCM 3 bằng mũ chắn sáng, che ngọn của bao chồi BCM 4 bằng mũ trong suốt và che vị trí uốn cong của bao chồi BCM 5 bằng tấm chắn ánh sáng. Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
Các cây 2, 3, 4 và 5 thuộc nhóm đối chứng.
b)
Chỉ đỉnh ngọn của bao chồi mầm mẫn cảm ánh sáng.
c)
Tính hướng quang chỉ xảy ra khi đỉnh được chiếu sáng.
d)
Sự uốn cong hướng quang xảy ra tại vị trí tiếp nhận ánh sáng (đỉnh).
50.
Để xác định tín hiệu được truyền dẫn như thế nào cho tính hướng quang, năm 1913, Peter Boysen - Jensen tách hai bao chồi mầm (BCM) với các nguyên liệu khác nhau. Với BCM 1, đỉnh ngọn được ngăn với phần bên dưới bằng gelatin (cho các chất đi qua), trong khi với BCM 2, đỉnh ngọn được ngăn với phần bên dưới bằng mica (không cho các chất đi qua). Chọn các phát biểu ĐÚNG.
a)
BCM 1 sinh trưởng hướng đến ánh sáng.
b)
BCM 2 sinh trưởng hướng đến ánh sáng.
c)
Tín hiệu cho sự uốn cong là một chất hóa học được ánh sáng hoạt hóa không có khả năng di chuyển.
d)
Tín hiệu được dẫn truyền từ đỉnh xuống đến vùng kéo dài của bao chồi mầm.
51.
https://docs.google.com/document/d/1QPFATkDf_GzhTmzU4de_Ttbiba6faXlqCpW8FKWWB2w/edit?usp=sharing
a)
Phát biểu I sai.
b)
Phát biểu II sai.
c)
Phát biểu III sai.
d)
Phát biểu IV sai.
e)
Phát biểu V sai.
52.
Ứng động gồm những loại nào?
a)
Ứng động sinh trường
b)
Ứng động kích thích
c)
Ứng động tăng trưởng
d)
Ứng động không sinh trường
53.

Ứng động là phản ứng vận động của thực vật đối với các _____ kích thích không _______ của môi trường.

(a)  

54.

Ứng động không sinh trưởng là những (a)   do sự biến đổi của sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng

55.
Ứng động không sinh trưởng là những vận động thuận nghịch do sự biến đổi của:
a)
sức trưởng nước của cơ quan
b)
bộ phận đáp ứng
c)
ánh sáng
d)
tốc độ sinh trưởng
e)
áp suất nước
56.

Ở thực vật, khi vận động cảm ứng, tác nhân kích thích tác động lên thụ thể trên màng tế bào của bộ phận _____(1)_____, sau đó kích thích được truyền tới tế bào của bộ phận ____(2)____ làm hoạt hóa cá bơm ion (K+, Cl-,...) - Qua đó làm thay đổi sức trưởng nước của bộ phận ____(2)____, dẫn đến phản ứng cụp lá của cây trinh nữ hoặc đóng mở của khí khổng (format: (1) - (2) )

(a)  

57.
Khi bình thường, ở lá chét, TB thể gối phía trên _____ sức trương, phía dưới _____ sức trương (lá chét mở ra). Còn khi lá chét khép lại, TB thể gối phía dưới _____ sức trương, phía trên _____ sức trưởng.
a)
tăng - giảm - giảm - tăng
b)
tăng - giảm - tăng - giảm
c)
giảm - tăng - tăng - giảm
d)
giảm - tăng - giảm - tăng
58.
Để cây trồng cho năng suất cao và chất lượng tốt, con người có thể chủ động điều khiển quá trình sinh trưởng của cây thông qua:
a)
Bón phân hợp lý
b)
Tưới nước
c)
Làm giàn
d)
Chế độ chiếu sáng
e)
Dùng lửa
59.

Ví dụ ứng dụng hướng sáng: trồng xen canh cây ___ và cây ___, dùng đèn ___,... (Answer format: 1-2-3)

(a)  

60.

Ví dụ ứng dụng hướng nước: tưới nước vào rãnh xung quanh ___, tưới nước nhỏ giọt, tưới nước vào buổi ___ hoặc buổi ___... (Answer format: 1-2-3)

(a)  

61.

Ví dụ ứng dụng hướng tiếp xúc: sử dụng ___ để thúc đẩy sinh trưởng của cây họ ___ (Answer format: 1-2)

(a)  

62.

Ví dụ ứng dụng hướng hoá: bón ___ cho cây có ___, bón ___ cho cây có ___,... (Answer format: 1-2-3-4)

(a)  

63.

Ta có thể kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống bằng cách giảm ___, ___ trong môi trường bảo quản, hạn chế tiếp xúc ___ hoặc sử dụng các chất ___ (Answer format: 1-2-3)

(a)  

64.

Để kích thích hạt giống, củ giống nảy mầm, đánh thức chồi ngủ bật mầm, ta cần cung cấp thêm ___, làm ___ nhiệt độ môi trường, sử dụng các chất ___,... (Answer format: 1-2-3)

(a)  

65.

Ta có thể tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra hoa, nở hoa của các loại cây trồng qua việc bố trí ___ hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về ___, ___,... (Answer format: 1-2-3)

(a)