Worksheetstrắc nghiệm sinh hk2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính:
kích thích -> hệ thần kinh -> cơ quan thụ cảm -> cơ quan thực hiện -> hành động
kích thích -> cơ quan thụ cảm -> cơ quan thực hiện -> hệ thần kinh -> hành động
kích thích -> cơ quan thực hiện -> hệ thần kinh -> cơ quan thụ cảm -> hành động
kích thích -> cơ quan thụ cảm -> hệ thần kinh -> cơ quan thực hiện -> hành động
Học sinh đi học đúng giờ, người đi ô tô, xe máy trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là loại tập tính:
bẩm sinh
hỗn hợp
học được
học ngầm
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh vừa hỗn hợp
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật đó là động vật sẽ không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì. Ví dụ, khi bóng đen ập xuống lặp đi lặp lại
in vết
quen nhờn
điều kiện hóa
học ngầm
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau, ví dụ vịt con hay ngỗng con mới nở chạy theo người là hình thức học tập
in vết
quen nhờn
điều kiện hóa
học ngầm
Paplôp làm thí nghiệm vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn để hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời; ví dụ, một con mèo đang đói chỉ nghe tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp; nghe tiếng kẻng, trâu bò nuôi trở về chuồng; khi mở nắp bể,đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn... đây là hình thức học tập
in vết
quen nhờn
điều kiện hóa đáp ứng
học ngầm
Kiểu liên kết giữa một hành vi với một phần thưởng (hoặc phạt) mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này, ví dụ khi thấy đói bụng chuột trong lồng chạy nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là hình thức học tập:
in vết
quen nhờn
học khôn
điều kiện hóa hành động
Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng, ví dụ những nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là hình thức học tập:
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hoá
Ví dụ, khi thầy dạy toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới, dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó; tinh tinh biết xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao. Đây là ví dụ về hình thức học tập
in vết
học khôn
học ngầm
điều kiện hoá
Hổ, báo bò sát đất đến gần con mồi rồi rượt đuổi cắn vào cổ con mồi, Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá, Gấu đứng ở dưới dòng sông để bắt cá... là loại tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác cùng loài là loại tập tính
kiếm ăn
sinh sản
di cư
bảo vệ lãnh thổ
Đến mùa sinh sản con chim công đực thường nhảy múa và khoe mẽ bộ lông là loại tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Để tránh điều kiện môi trường không thuận lợi, ví dụ: Sếu đầu đỏ, hạc, cò coăm thay đổi nơi sống theo mùa; chim én tránh rét vào mùa đông; cá hồi vượt đại dương để sinh sản... là loại tập tính
kiếm ăn
sinh sản
di cư
bảo vệ lãnh thổ
Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn; Chó sói, sư tử sốngtheo bầy đàn và có con đầu đàn bảo vệ... là loại tập tính
thứ bậc
bảo vệ lãnh thổ
xã hội
di cư
Vì sao tập tính học được ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành nhiều hơn ở động vật không xương sống?
vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao
vì sống trong môi trường phức tạp
vì có nhiều thời gian để học tập
vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron
Trong cây một lá mầm có các loại mô phân sinh là
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng
mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên
Mô phân sinh là nhóm các tế bào:
đã phân hóa
chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
đã phân chia
chưa phân chia
Những nét hoa văn trên đồ gỗ thường có xuất xứ từ
cây có vòng đời dài
cây có vòng đời trung bình
vòng năm
cây có vòng đời ngắn
Đặc điểm nào ở cây không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra có sự hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
Ở thân cây một lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm
Ở thân cây hai lá mầm
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hóa của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây hai lá mầm, mô phân sinh đỉnh thân, đỉnh rễ và mô phân sinh lóng ở cây một lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
Sinh trưởng thứ cấp là
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây hai lá mầm do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Xét các đặc điểm sau:
(1) làm tăng kích thước chiều ngang của thân và rễ cây
(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
(3) diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
(4) diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
(5) chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm không có ở sinh trưởng thứ cấp là
1 và 4
2 và 5
1,3 và 5
2,3 và 5
Hãy xác định chú thích hình vẽ sau đây đúng (Đ) hay sai (S)
1 - gỗ lõi
2 - tầng phân sinh bên
3 - gỗ dác
4 - mạch rây thứ cấp
5 - bần
6 - tầng sinh bần
Phương án trả lời đúng là:
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5Đ, 6S
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6S
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5S, 6Đ
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5S, 6S
Chọn chú thích đúng cho hình sau:
a. Lá non
b. Mắt
c. Tầng phát sinh
d. Lóng
e. Mô phân sinh đỉnh
Phương án trả lời đúng là
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
1c, 2a, 3e, 4b, 5d
1e, 2c, 3a, 4b, 5d
1b, 2e, 3a, 4c, 5d
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
tăng về chiều dài cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
tăng về chiều dài cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
tăng về khối lượng cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
tăng về kích thước cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng, kích thước tế bào làm cây lớn lên, tạo nên cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá. Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật:
(1) Đặc điểm di truyền (2) Thời kì sinh trưởng của giống, loài cây
(3) Dinh dưỡng khoáng (4) Hoocmôn thực vật (5) Nhiệt độ
(6) Hàm lượng nước (7) Ánh sáng
Có bao nhiêu nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật
2
3
4
7
Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:
Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
cao hơn hoocmôn ở động vật bậc cao
thấp hơn hoocmôn ở động vật bậc cao
vừa phải
Không có tính chuyên hoá
Auxin (AIA) chủ yếu được sinh ra ở đâu trong cây?
Hoa
Lá
Rễ
Đỉnh của thân và cành
Ở mức tế bào, Auxin (AIA) kích thích:
quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tăng số lần nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của mỗi tế bào
phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
phân chia tế bào
Ở mức cơ thể, Auxin (AIA) có vai trò:
Tham gia nhiều hoạt động sống như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm, ra rễ phụ...
Kích thích nảy mầm, sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt...
Kích thích sự hình thành chồi trong nuôi cấy mô thực vật
Thúc quả chóng chín, rụng lá...
Gibêrelin (GA) chủ yếu được sinh ra ở đâu trong cây?
chồi
hạt
rễ
lá và rễ
Ở mức tế bào, Gibêrelin (GA) có vai trò:
kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tăng số lần nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của mỗi tế bào
kích thích phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
ức chế phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
Ở mức cơ thể, Gibêrelin (GA) có vai trò:
Tham gia nhiều hoạt động sống như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm, ra rễ phụ...
Kích thích nảy mầm, sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt...
Kích thích sự hình thành chồi trong nuôi cấy mô thực vật
Thúc quả chóng chín, rụng lá
Ở mức tế bào, Xitôkinin có vai trò:
kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tăng số lần nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của mỗi tế bào
kích thích phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
ức chế phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
Ở mức cơ thể, Xitôkinin có vai trò:
Tham gia nhiều hoạt động sống như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm, ra rễ phụ...
Kích thích nảy mầm, sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt...
Kích thích sự hình thành chồi trong nuôi cấy mô thực vật.
Thúc quả chóng chín, rụng lá...
Hoocmôn thực vật nào được sản sinh ra nhiều trong thời gian rụng lá, khi hoa già, quả đang chín:
êtilen
auxin
gibêrelin
xitôkinin
Ở mức tế bào, Êtilen có vai trò:
kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tăng số lần nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của mỗi tế bào
kích thích phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
ức chế phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào
Axit abxixic (AAB) chủ yếu được sinh ra ở đâu trong cây?
chồi
hạt
rễ
lá (lục lạp) và chóp rễ
Ở mức cơ thể, Axit abxixic (AAB) có vai trò:
Tham gia nhiều hoạt động sống như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm, ra rễ phụ...
Kích thích nảy mầm, sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt...
Kích thích sự hình thành chồi trong nuôi cấy mô thực vật.
Gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ
do cơ thể thực vật tiết ra, có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây.
do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.
Tuổi của cây cà chua được tính theo:
chiều cao cây
đường kính thân
số lá
đường kính tán lá
Phitôcrôm là một loại prôtêin hấp thụ ánh sáng, tồn tại ở 2 dạng:
ánh sáng lục và đỏ
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (bước sóng 660nm) và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (bước sóng 730nm)
ánh sáng vàng và xanh tím
ánh sáng đỏ và xanh tím
Những cây nào sau đây thuộc cây ngắn ngày:
rau bina, lúa mì, đại mạch.
cà chua, ngô, hướng dương.
cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt.
đu đủ, cà phê, chè, lúa, mía.
Những cây nào sau đây thuộc cây dài ngày:
mía, đậu tương, thược dược.
đu đủ, cà phê chè, lúa
rau bina, lúa mì, đại mạch.
cúc, cà phê, lúa.
Những cây nào sau đây thuộc cây trung tính:
Dưa chuột, lúa, dâm bụt.
Cà chua, ngô, hướng dương.
Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt.
Đu đủ, cà phê chè, lúa.
Phát triển ở thực vật là:
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa?
tuổi của cây
hoocmôn ra hoa
nhiệt độ thấp và quang chu kì
kích thước của thân
Cây dài ngày là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít nhất
8 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
Cây ngắn ngày là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn
8 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa?
Lá thứ 12
Lá thứ 13
Lá thứ 14
Lá thứ 15
Khi nói về những nhân tố chi phối sự ra hoa, ý nào không đúng:
Hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp gọi là xuân hóa.
Sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì.
Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong lá hình thành hoocmôn ra hoa và di chuyển đến đỉnh sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa.
Tất cả các giống và loài cây, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa.
Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là
làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.
làm cho cây lớn lên và to ra.
làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
Biện pháp canh tác: “Làm nhà kính trồng cây nhằm ổn định nhiệt độ khi môi trường quá nóng hay quá lạnh; phủ rơm rạ trên mặt đất sau khi gieo hạt, giữ ấm giúp sự nảy mầm thuận lợi” là yếu tố bên ngoài nào ứng dụng kiến thức về sinh trưởng ở thực vật
nhiệt độ
ánh sáng
chất dinh dưỡng
độ ẩm
Ở thực vật, ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bao nhiêu quá trình dưới đây?
a) Sinh trưởng. b) Thụ phấn. c) Quang hợp.
d) Thoát hơi nước. e) Phát triển. g) Ra hoa. h) Hình thành quả.
6
3
7
4
Nước ảnh hướng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật như thế nào?
Thiếu nước cây sẽ thu hút sâu bệnh và tác nhân gây bệnh.
Nước chỉ ảnh hưởng ít hoặc thậm chí không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, thậm chí là chết nếu thiếu nước.
Sinh vật sẽ sinh trưởng nhanh đột biến, kích thước tăng lên nhiều lần.
