NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I_PHÂN MÔN SINH HỌC_KHTN9
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?
Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.
Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.
Bố và mẹ nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.
Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.
Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu
nâu
đen
xanh
vàng
Nội dung nào sau đây không đúng về di truyền và biến dị ở sinh vật?
Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy định.
Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một hiện tượng tự nhiên không được điều chỉnh bởi gene.
Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.
Trong một vườn cà chua, một nông dân nhận thấy rằng một số cây cà chua trong khu vườn có trái màu vàng, trong khi phần lớn các cây cà chua khác có trái màu đỏ như bình thường. Anh ta cũng nhận thấy rằng trái cà chua màu vàng thường có hình dáng khác lạ hơn và cho ra trái ít hơn so với các cây khác.
(1) Sự khác biệt về màu sắc và trạng thái của trái cà chua chủ yếu do ảnh hưởng của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
(2) Màu sắc và hình dáng của trái cà chua do gene quy định.
(3) Cây cà chua ra trái màu vàng, hình dáng khác lạ, tỉ lệ đậu quả thấp là hiện tượng biến dị.
(4) Hiện tượng biến dị này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Số đáp án đúng là
1
2
3
4
Quy luật phân li được Mendel phát hiện trên cơ sở thí nghiệm là gì?
Phép lai một cặp tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng.
Phép lai nhiều cặp tính trạng.
Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
Mendel đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Sự tổ hợp lại của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh và sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình phát sinh giao tử.
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
F2 đồng tính trạng trội.
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
F2 đồng tính trạng lặn
Kiểu gene nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
Aa
A
AA và Aa
Thế nào là lai một cặp tính trạng?
Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng.
Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản.
Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng.
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Mendel đã phát hiện ra
Quy luật đồng trội
Quy luật đồng lặn
Quy luật phân li.
Quy luật phân li độc lập
Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F1 đồng nhất về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn.
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
AA × AA.
Aa × AA.
Aa × Aa.
aa × aa
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình trội?
aa × Aa.
Aa × AA.
Aa × Aa.
aa × aa
Ở người, gene A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gene và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Mẹ mắt đen (AA) × bố mắt xanh (aa).
Mẹ mắt đen (AA) × bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt xanh (aa) × bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt đen (Aa) × bố mắt đen (Aa).
Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Mendel đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% cây hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở cà chua, gene A quy định thân đỏ thẫm, gene a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm × thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gene của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
AA × AA
AA × Aa
Aa × Aa
Aa × aa
Ở cà chua, gene A quy định thân đỏ thẫm, gene a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm × thân xanh lục → F1: 50% đỏ thẫm : 50% màu lục. Kiểu gene của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
AA × AA
AA × Aa
Aa × Aa
Aa × aa
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng × Lông dài
Kết quả ở F1 như thế nào?
3 lông ngắn : 1 lông dài.
Toàn lông ngắn.
Toàn lông dài.
1 lông ngắn : 1 lông dài.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung:
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …
3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Thứ tự thực hiện các nội dung trên là
4 – 2 – 3 – 1
4 – 2 – 1 – 3.
4 – 3 – 2 – 1.
4 – 1 – 2 – 3.
Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
kiểu gene, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu gene của tất cả các tính trạng.
kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội.
Xét tính trạng màu sắc hoa: A: hoa đỏ ; a: hoa trắng
Cho cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ P tự thụ phấn, F1 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng.
Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là
1 AA : 1 Aa
1 Aa : 1 aa
100% AA
1 AA : 2 Aa : 1 aa
Xét tính trạng màu sắc hoa: A: hoa đỏ ; a: hoa trắng
Cho cây hoa đỏ đồng hợp ở thế hệ P tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là
1 AA : 1 Aa
1 Aa
100% AA
1 AA : 2 Aa : 1 aa
Xét tính trạng màu sắc hoa: A: hoa đỏ ; a: hoa trắng
Cho cây hoa trắng ở thế hệ P tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là
1 Aa : 1 aa
1 aa
100% AA
1 AA : 2 Aa : 1 aa
Muốn F1 xuất hiện đồng loạt cho ra 1 kiểu gene quy định 1 tính trạng, kiểu gene của P là
AA × AA hoặc AA × Aa hoặc aa × aa.
AA × AA hoặc AA × Aa hoặc aa × aa hoặc AA × aa
AA × AA hoặc AA × aa hoặc aa × aa.
AA × aa hoặc AA × Aa hoặc aa × aa.
Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
hai; di truyền độc lập; tích
một; di truyền độc lập; tích.
hai; di truyền; tích
hai; di truyền độc lập; tổng.
Mendel phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng bằng
Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.
Thí nghiệm lai một cặp tính trạng.
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Lai phân tích.
Theo dõi thí nghiệm của Mendel, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là
9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn.
9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn.
9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gene của phép lai trên?
AaBb x AaBb
AABB x aabb.
Aabb x aaBb
AAbb x aabb
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà lan di truyền độc lập vì
tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
F2 có 4 kiểu hình.
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Những loại giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab.
Ab, aB, ab
AB, Ab, aB
Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các allele trong cặp.
sự phân li của các allele trong cặp trong giảm phân.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?
Làm xuất hiện các giao tử khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
Giải thích một trong các nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài giao phối.
Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.
Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.
Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.
Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¼.
Cho các phép lai sau đây, phép lai nào cho ra tỉ lệ đời con là đúng?
P: AA × Aa → F: 1 AA : 1 Aa.
P: aa x Aa → F: 100% Aa.
P: Aa x Aa → F: 25% aa : 75% Aa
P: aa x AA → F: 50% aa : 50% Aa
Cho các phép lai sau đây, phép lai nào cho ra tỉ lệ đời con là đúng?
P: Aa × Aa → F: 1 Aa : 2 AA : 1 aa.
P: aa x Aa → F: 50% Aa : 50% aa.
P: Aa x aa → F: 25% AA : 25% aa : 50% Aa
P: Aa x AA → F: 1 Aa
Ở cây cà chua, allele B quy định hoa vàng, allele b quy định hoa trắng. Cho cây hoa vàng thuần chủng lai với cây hoa trắng thu được F1. Sau đó, người ta tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được đời F2.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về phép lai trên?
Phép lai trên tuân theo quy luật phân ly của Mendel.
Các cây ở đời F1 thu được 100% hoa vàng Bb.
F1 cho ra 2 loại giao tử là: B và b.
Đời F2 cho ra tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa trắng : 1 hoa vàng.
Ở cây cà chua, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa vàng, allele b quy định hoa trắng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho cây thân cao, hoa vàng thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 toàn là cây thân cao, hoa vàng. Sau đó, người ta tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được đời F2.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phép lai trên?
Phép lai trên tuân theo quy luật phân ly của Mendel.
Các cây thân cao, hoa vàng ở đời F1 có kiểu gene là AABb.
F1 cho ra 1 loại giao tử là: AB
Đời F2 cho ra tỉ lệ kiểu hình là 9 thân cao hoa vàng : 3 thân cao hoa trắng : 3 thân thấp hoa vàng : 1 thân thấp hoa trắng.
Đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Mendel là gì?
Ruồi giấm.
Con người
Cây đậu đỏ
Cây đậu hà lan.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% quả đỏ?
AA x Aa
Aa x Aa
aa x Aa
aa x aa
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% quả vàng ?
AA x Aa
Aa x Aa
aa x Aa
aa x aa
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 50% quả đỏ?
AA x Aa
Aa x Aa
aa x Aa
aa x aa
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 25% quả vàng ?
AA x Aa
Aa x Aa
aa x Aa
aa x aa
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là
AA x aa
Aa x aa
AA x Aa
AA x AA
Theo Mendel, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
tính trạng lặn.
tính trạng giống bố
tính trạng trội.
tính trạng trung gian.
Ở cà chua, gene qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình quả bầu dục chiếm bao nhiêu phần trăm?
100%
75%
50%
25%
Ở cà chua, gene qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình quả tròn đồng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm?
100%
75%
50%
25%
Ở cà chua, gene qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình quả tròn dị hợp chiếm bao nhiêu phần trăm?
100%
75%
50%
25%
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được cây đậu thân thấp , hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?
1/16
3/16
9/16
1/2
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được cây đậu thân cao, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?
1/16
3/16
9/16
1/2
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được cây đậu thân thấp , hoa trắng ở F1 là bao nhiêu?
1/16
3/16
9/16
1/2
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được cây đậu thân cao hoa trắng ở F1 là bao nhiêu?
1/16
3/16
9/16
1/2
Cách viết kiểu gene nào sau đây là chính xác?
aA
A
AAbB
AABb
Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, kết quả đời F2 có tỉ lệ kiểu hình là
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
3 : 1
1 : 1
Theo quy luật phân ly của Mendel, kết quả đời F2 có tỉ lệ kiểu hình là
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
3 : 1
1 : 1
Nội dung của quy luật phân ly độc lập là
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li và tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh.
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau không phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai allele của cặp nhân tố di truyền.
Cho cây có vỏ quả trơn thuần chủng lai với cây có vỏ quả nhăn. Phép lai nào là đúng ?
AA x aa
Aa x aa
Aa x AA
Aa x Aa
Cho cây có vỏ quả trơn dị hợp lai với cây có vỏ quả nhăn. Phép lai nào là đúng ?
AA x aa
Aa x aa
Aa x AA
Aa x Aa
Cho cây có vỏ quả trơn đồng hợp lai với cây có vỏ quả trơn dị hợp. Phép lai nào là đúng ?
AA x aa
Aa x aa
Aa x AA
Aa x Aa
