wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học

Total questions: 64

Worksheet time: 5hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn

sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

a)

Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

b)

làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt

c)

Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

d)

làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

2.

Môi trường sống của các loài giun kí sinh là

a)

Môi trường đất

b)

Môi trường nước

c)

Môi trường trên cạn

d)

môi trường sinh vật

3.

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong

giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

a)

Ổ sinh thái

b)

Sinh cảnh

c)

Nơi ở

d)

Giới hạn sinh thái

4.

Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là

a)

Tia hồng ngoại tham gia vào sự chuyển hoá vitamin ở động vật

b)

Điều kiện chiếu sáng không ảnh hưởng đến hình thái thực vật

c)

Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật.

d)

Tia tử ngoại chủ yếu tạo nhiệt sưởi ấm sinh vật

5.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

a)

Quan hệ cộng sinh

b)

Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ

c)

Sinh vật này ăn sinh vật khác

d)

Nhiệt độ môi trường

6.

Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 20 C và 440 C.

Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ 20 C đến 440 C được gọi là

a)

khoảng chống chịu

b)

khoảng thuận lợi

c)

ổ sinh thái

d)

giới hạn sinh thái

7.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C.Từ 5,6°C đến 42°C được gọi là

a)

khoảng thuận lợi của loài

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ

c)

điểm gây chết giới hạn dưới

d)

điểm gây chết giới hạn trên

8.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Mức 5,6°C gọi là

a)

điểm gây chết giới hạn dưới

b)

điểm gây chết giới hạn trên

c)

điểm thuận lợi

d)

giới hạn chịu đựng

9.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Mức 42°C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng

b)

điểm thuận lợi

c)

điểm gây chết giới hạn trên

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

10.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Khoảng nhiệt độ từ 20°C đến 35°C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng

b)

khoảng thuận lợi

c)

điểm gây chết giới hạn trên

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

11.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

12.

.Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2°C đến 44°C. Cá rô phi

có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6°C đến +42°C. Dựa vào các số liệu trên,

hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

13.

Giới hạn sinh thái gồm có:

a)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận

b)

khoảng thuận lợi và khoảng

chống chịu

c)

Giới hạn dưới, giới hạn trên

d)

Giới hạn dưới, giới hạn trên,giới hạn chịu đựng

14.

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

a)

Các cây cọ sống trên một quả đồi

b)

Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên

c)

Các con chim sống trong một khu rừng

d)

Các con cá chép sống trong một cái hồ

15.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa

b)

Tập hợp cá trong Hồ Tây

c)

Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao

d)

Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

16.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.

b)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.

c)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây

d)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

17.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

d)

Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

18.

Cho tập hợp các sinh vật sau:

(1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi.

(2) Nhóm cỏ trong ruộng.

(3) Nhóm cá trong hồ.

(4) Nhóm ba ba trơn trong đầm.

(5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi.

Tập hợp sinh vật nào là quần thể?

a)

(3), (4), (5)

b)

(1), (4), (5).

c)

(2), (3), ( 4).

d)

(1), (3), (4).

19.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

a)

mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

b)

số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố đa

c)

số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu

d)

số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật

trong tự nhiên?

a)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

c)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp

phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

21.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các

cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của

môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

22.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

23.

Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?

a)

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn

b)

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

c)

Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.

d)

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

24.

Các cá thể trong quần thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ

a)

Hỗ trợ hoặc cạnh tranh.

b)

Hỗ trợ hoặc đối kháng

c)

Hỗ trợ hoặc hợp tác

d)

Hỗ trợ hoặc hội sinh

25.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

a)

Nhóm tuổi

b)

Tỉ lệ giới tính

c)

Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích

d)

Sự phân bố của các loài trong không gian

26.

Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết

định chiều hướng phát triển của quần xã là

a)

Loài chủ chốt

b)

Loài ưu thế

c)

Loài đặc trưng

d)

Loài ngẫu nhiên

27.

Khi nói về tính đa dạng trong quần xã, điều nào sau đây không đúng?

a)

Điều kiện tự nhiên càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần thể càng cao

b)

Quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn quần xã sinh vật vùng ôn đới

c)

Thành phần quần thể và kích thước quấn thể thay đổi theo các mùa trong năm

d)

Trong quần xã, số lượng quần thể càng nhiều thì kích thước mỗi quần thể càng lớn

28.

Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là

a)

Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát

triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã.

b)

một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và

khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.

c)

Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng

mức đa dạng của quần xã

d)

loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có

vai trò quan trọng trong quần xã

29.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh

giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

b)

Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện

sống thuận lợi.

c)

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

d)

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực

vật mà không gặp ở động vật.

30.

Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Phân bố đồng đều (Phân bố đều).

b)

Phân bố theo nhóm.

c)

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

d)

Phân bố ngẫu nhiên.

31.

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

a)

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

b)

Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

c)

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

d)

Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

32.

Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là

đúng?

a)

Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng

b)

Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật

c)

Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng

d)

Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái

33.

Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm

ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là

a)

tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn

b)

hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực

c)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực

d)

tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài

34.

Trong cùng một ao nuôi cá người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm

cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích

a)

Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

b)

giảm dịch bệnh.

c)

tận thu nguồn thức ăn tối đa trong ao.

d)

giảm sự đa dạng sinh học trong ao.

35.

Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

a)

3 và 4

b)

1 và 4

c)

2 và 3

d)

1 và 3

36.

Cho các ví dụ sau:

(1) Sán lá gan sống trong gan bò.

(2) Ong hút mật hoa.

(3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.

(4) Trùng roi sống trong ruột mối.

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

2 ,3

b)

2,4

c)

1,3

d)

1,4

37.

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia

không có lợi cũng không có hại là

a)

quan hệ vật chủ - vật kí sinh

b)

quan hệ ức chế - cảm nhiễm

c)

quan hệ hội sinh

d)

quan hệ cộng sinh

38.

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng

không bị hại thuộc về

a)

Quan hệ cạnh tranh.

b)

Quan hệ kí sinh

c)

Quan hệ cộng sinh

d)

Quan hệ hội sinh

39.

Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

a)

Hội sinh

b)

Kí sinh

c)

Cạnh tranh

d)

Cộng sinh

40.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

a)

Cộng sinh

b)

Kí sinh - vật chủ

c)

Hợp tác

d)

Hội sinh

41.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

a)

Cỏ dại và lúa.

b)

Tầm gửi và cây thân gỗ

c)

Giun đũa và lợn.

d)

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

42.

Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

a)

loài ong có lợi còn loài hoa bị hại.

b)

cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại

c)

loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì

d)

cả hai loài đều có lợi

43.

Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

a)

Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

b)

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

c)

Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

d)

Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

44.

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi

trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi

phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

a)

động vật ăn thịt và con mồi.

b)

cạnh tranh khác loài

c)

ức chế - cảm nhiễm

d)

Hội sinh

45.

Khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau

b)

Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi

c)

Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi

d)

Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt

46.

Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?

a)

Cây tầm gửi và cây thân gỗ

b)

Chim sáo và trâu rừng

c)

Trùng roi và mối

d)

Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.

47.

Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là

a)

Cạnh tranh

b)

Vật ăn thịt ,con mồi

c)

Ký sinh

d)

Ức chế cảm nhiễm

48.

Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.

2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

a)

1,4

b)

1,2

c)

3,4

d)

2,3

49.

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong

dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các

sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

b)

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

c)

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh

d)

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

50.

Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn

thịt, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

b)

Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học

c)

Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.

d)

Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ

51.

Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ

a)

Hợp tác

b)

Cộng sinh

c)

Hội sinh

d)

Kí sinh,vật chủ

52.

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện

của mối quan hệ

a)

Hợp tác

b)

Hội sinh

c)

Cộng sinh

d)

Cạnh tranh

53.

Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn

thịt là

a)

trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số

lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó

b)

vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con

mồi.

c)

vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi

d)

vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước

cơ thể nhỏ hơn con mồi.

54.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

Ít nhất có một loài bị hại.

b)

không có loài nào có lợi

c)

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.

d)

tất cả các loài đều bị hại

55.

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

a)

Cộng sinh

b)

Ức chế cảm nhiễm

c)

Hội sinh

d)

Kí sinh

56.

Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ

a)

Cộng sinh

b)

Hội sinh

c)

Hợp tác

d)

Kí sinh ,vật chủ

57.

Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối

kháng

a)

Lúa và cỏ dại

b)

Chim sâu và sâu ăn lá

c)

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn

d)

Chim sáo và trâu rừng

58.

Trong mô một loài giun dẹp sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển, người ta thấy có

tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả

năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng tinh bột do tảo lục đơn bào tạo ra. Quan hệ giữa giun dẹp và

tảo lục đơn bào là

a)

quan hệ hợp tác.

b)

Quan hệ hội sinh

c)

Quan hệ cộng sinh

d)

Quan hệ kí sinh

59.

Một loài thực vật có thân củ phình to với nhiều lỗ nhỏ và tiết ra chất dẫn dụ đàn kiến đến

làm tổ. Khi nguồn chất dinh dưỡng từ phần củ của cây cạn kiệt, đàn kiến tìm kiếm và tha thức ăn về

tổ, một phần thức ăn và chất thải của kiến trở thành chất dinh dưỡng nuôi cây. Đây là ví dụ về mối

quan hệ

a)

Cộng sinh

b)

Hội sinh

c)

Ức chế cảm nhiễm

d)

Kí sinh

60.

Người ta quan sát thấy trên cây thân gỗ có hiện tượng cây phong lan sống bám trên thân

những cây đó. Khi những cây thân gỗ này thay lá non, thì số lượng sâu tăng lên, từ đó các loài chim

ăn sâu cũng đến làm giảm số lượng sâu ăn lá xuống. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ là quan hệ hội sinh

b)

Quan hệ giữa chim sâu và sâu ăn lá là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

c)

Hiện tượng chim sâu ăn các con sâu là khống chế sinh học

d)

Quan hệ giữa cây thân gỗ và chim ăn sâu là quan hệ cộng sinh

61.

Trong các ví dụ sau đây, đâu là ví dụ về quần xã sinh vật?

(1) Một cái ao nuôi cá

(2) Những cây lúa đang trổ bông trên cánh đồng.

(3) Một cánh đồng ngô

(4) Một bầy tê giác đang ăn lá cây

a)

1,4

b)

1,3

c)

2,4

d)

2,3

62.

Ý nghĩa của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần xã sinh

vật là

a)

vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi vì vật ăn thịt là tác nhân chọn lọc của con mồi.

b)

con mồi là điều kiện tồn tại của vật ăn thịt vì nó cung cấp chất dinh dưỡng cho vật ăn thịt

c)

mối quan hệ này đảm bảo cho sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.

d)

các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau,

tạo động lực cho sự tiến hóa của nhau

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?

a)

Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.

b)

Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi.

c)

Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống

d)

Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại

64.

Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm

nào sau đây?

a)

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài

b)

Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

c)

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.