NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 64
Worksheet time: 5hrs 20mins
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn
sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt
Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh
làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài
Môi trường sống của các loài giun kí sinh là
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường trên cạn
môi trường sinh vật
Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong
giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
Ổ sinh thái
Sinh cảnh
Nơi ở
Giới hạn sinh thái
Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là
Tia hồng ngoại tham gia vào sự chuyển hoá vitamin ở động vật
Điều kiện chiếu sáng không ảnh hưởng đến hình thái thực vật
Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật.
Tia tử ngoại chủ yếu tạo nhiệt sưởi ấm sinh vật
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Quan hệ cộng sinh
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Nhiệt độ môi trường
Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 20 C và 440 C.
Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ 20 C đến 440 C được gọi là
khoảng chống chịu
khoảng thuận lợi
ổ sinh thái
giới hạn sinh thái
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C.Từ 5,6°C đến 42°C được gọi là
khoảng thuận lợi của loài
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ
điểm gây chết giới hạn dưới
điểm gây chết giới hạn trên
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Mức 5,6°C gọi là
điểm gây chết giới hạn dưới
điểm gây chết giới hạn trên
điểm thuận lợi
giới hạn chịu đựng
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Mức 42°C được gọi là
giới hạn chịu đựng
điểm thuận lợi
điểm gây chết giới hạn trên
điểm gây chết giới hạn dưới
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6°C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42°C,trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20°C đến 35°C. Khoảng nhiệt độ từ 20°C đến 35°C được gọi là
giới hạn chịu đựng
khoảng thuận lợi
điểm gây chết giới hạn trên
điểm gây chết giới hạn dưới
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
.Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2°C đến 44°C. Cá rô phi
có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6°C đến +42°C. Dựa vào các số liệu trên,
hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn
Giới hạn sinh thái gồm có:
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận
khoảng thuận lợi và khoảng
chống chịu
Giới hạn dưới, giới hạn trên
Giới hạn dưới, giới hạn trên,giới hạn chịu đựng
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
Các cây cọ sống trên một quả đồi
Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên
Các con chim sống trong một khu rừng
Các con cá chép sống trong một cái hồ
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây
Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
Cho tập hợp các sinh vật sau:
(1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi.
(2) Nhóm cỏ trong ruộng.
(3) Nhóm cá trong hồ.
(4) Nhóm ba ba trơn trong đầm.
(5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi.
Tập hợp sinh vật nào là quần thể?
(3), (4), (5)
(1), (4), (5).
(2), (3), ( 4).
(1), (3), (4).
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong
số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố đa
số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu
số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật
trong tự nhiên?
Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp
phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các
cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của
môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
3
4
1
2
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
Các cá thể trong quần thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ
Hỗ trợ hoặc cạnh tranh.
Hỗ trợ hoặc đối kháng
Hỗ trợ hoặc hợp tác
Hỗ trợ hoặc hội sinh
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Nhóm tuổi
Tỉ lệ giới tính
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích
Sự phân bố của các loài trong không gian
Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết
định chiều hướng phát triển của quần xã là
Loài chủ chốt
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Loài ngẫu nhiên
Khi nói về tính đa dạng trong quần xã, điều nào sau đây không đúng?
Điều kiện tự nhiên càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần thể càng cao
Quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn quần xã sinh vật vùng ôn đới
Thành phần quần thể và kích thước quấn thể thay đổi theo các mùa trong năm
Trong quần xã, số lượng quần thể càng nhiều thì kích thước mỗi quần thể càng lớn
Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là
Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát
triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã.
một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và
khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng
mức đa dạng của quần xã
loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có
vai trò quan trọng trong quần xã
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh
giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường
Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện
sống thuận lợi.
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực
vật mà không gặp ở động vật.
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
Phân bố đồng đều (Phân bố đều).
Phân bố theo nhóm.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố ngẫu nhiên.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là
đúng?
Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng
Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật
Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng
Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái
Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm
ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là
tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn
hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực
tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực
tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài
Trong cùng một ao nuôi cá người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm
cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích
Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
giảm dịch bệnh.
tận thu nguồn thức ăn tối đa trong ao.
giảm sự đa dạng sinh học trong ao.
Cho các ví dụ:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y
Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
3 và 4
1 và 4
2 và 3
1 và 3
Cho các ví dụ sau:
(1) Sán lá gan sống trong gan bò.
(2) Ong hút mật hoa.
(3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.
(4) Trùng roi sống trong ruột mối.
Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
2 ,3
2,4
1,3
1,4
Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia
không có lợi cũng không có hại là
quan hệ vật chủ - vật kí sinh
quan hệ ức chế - cảm nhiễm
quan hệ hội sinh
quan hệ cộng sinh
Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng
không bị hại thuộc về
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ kí sinh
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ hội sinh
Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ
Hội sinh
Kí sinh
Cạnh tranh
Cộng sinh
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ
Cộng sinh
Kí sinh - vật chủ
Hợp tác
Hội sinh
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?
Cỏ dại và lúa.
Tầm gửi và cây thân gỗ
Giun đũa và lợn.
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y
Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì
loài ong có lợi còn loài hoa bị hại.
cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại
loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì
cả hai loài đều có lợi
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi
trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi
phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh khác loài
ức chế - cảm nhiễm
Hội sinh
Khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau
Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi
Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi
Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt
Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
Cây tầm gửi và cây thân gỗ
Chim sáo và trâu rừng
Trùng roi và mối
Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
Cạnh tranh
Vật ăn thịt ,con mồi
Ký sinh
Ức chế cảm nhiễm
Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
1,4
1,2
3,4
2,3
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong
dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các
sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh
Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn
thịt, phát biểu nào sau đây đúng?
Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ
Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học
Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ
Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
Hợp tác
Cộng sinh
Hội sinh
Kí sinh,vật chủ
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện
của mối quan hệ
Hợp tác
Hội sinh
Cộng sinh
Cạnh tranh
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn
thịt là
trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số
lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó
vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con
mồi.
vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi
vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước
cơ thể nhỏ hơn con mồi.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
Ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
tất cả các loài đều bị hại
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
Cộng sinh
Ức chế cảm nhiễm
Hội sinh
Kí sinh
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
Cộng sinh
Hội sinh
Hợp tác
Kí sinh ,vật chủ
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối
kháng
Lúa và cỏ dại
Chim sâu và sâu ăn lá
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn
Chim sáo và trâu rừng
Trong mô một loài giun dẹp sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển, người ta thấy có
tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả
năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng tinh bột do tảo lục đơn bào tạo ra. Quan hệ giữa giun dẹp và
tảo lục đơn bào là
quan hệ hợp tác.
Quan hệ hội sinh
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ kí sinh
Một loài thực vật có thân củ phình to với nhiều lỗ nhỏ và tiết ra chất dẫn dụ đàn kiến đến
làm tổ. Khi nguồn chất dinh dưỡng từ phần củ của cây cạn kiệt, đàn kiến tìm kiếm và tha thức ăn về
tổ, một phần thức ăn và chất thải của kiến trở thành chất dinh dưỡng nuôi cây. Đây là ví dụ về mối
quan hệ
Cộng sinh
Hội sinh
Ức chế cảm nhiễm
Kí sinh
Người ta quan sát thấy trên cây thân gỗ có hiện tượng cây phong lan sống bám trên thân
những cây đó. Khi những cây thân gỗ này thay lá non, thì số lượng sâu tăng lên, từ đó các loài chim
ăn sâu cũng đến làm giảm số lượng sâu ăn lá xuống. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa chim sâu và sâu ăn lá là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác
Hiện tượng chim sâu ăn các con sâu là khống chế sinh học
Quan hệ giữa cây thân gỗ và chim ăn sâu là quan hệ cộng sinh
Trong các ví dụ sau đây, đâu là ví dụ về quần xã sinh vật?
(1) Một cái ao nuôi cá
(2) Những cây lúa đang trổ bông trên cánh đồng.
(3) Một cánh đồng ngô
(4) Một bầy tê giác đang ăn lá cây
1,4
1,3
2,4
2,3
Ý nghĩa của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần xã sinh
vật là
vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi vì vật ăn thịt là tác nhân chọn lọc của con mồi.
con mồi là điều kiện tồn tại của vật ăn thịt vì nó cung cấp chất dinh dưỡng cho vật ăn thịt
mối quan hệ này đảm bảo cho sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau,
tạo động lực cho sự tiến hóa của nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.
Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi.
Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống
Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm
nào sau đây?
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
