wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến NST (NST) là:

a)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST

b)

Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST

c)

Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide

d)

Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến

2.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo nên các gene mới

trong quá trình tiến hóa?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

3.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?

a)

Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại.

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.

c)

Hai cặp NST tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.

d)

Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST của cặp tương đồng khác.

4.

Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là

a)

chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.

b)

mất đoạn lớn.

c)

đảo đoạn.

d)

lặp đoạn và mất đoạn lớn.

5.

Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra

a)

Bệnh ung thư máu

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Bệnh Down

6.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amylase xảy ra do

a)

Có một đột biến đảo đoạn NST

b)

Có một đột biến chuyển đoạn NST

c)

Có một đột biến lặp đoạn NST

d)

Có một đột biến mất đoạn NST

7.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n - 1?

a)

Thể một.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể ba.

8.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc

loài này có bao nhiêu NST?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

9.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

10.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK. Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

ACDE●GHIK

b)

ABDE●GHIK

c)

C. ADE●GHIK

d)

ABCBCDE●GHIK

11.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lệch bội

d)

đa bội

12.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

mất đoạn nhỏ

b)

chuyển đoạn

c)

đảo đoạn

d)

lặp đoạn

13.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn trong cùng một NST.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

14.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?

a)

Đảo đoạn NST.

b)

Dị đa bội.

c)

Tự đa bội.

d)

Lặp đoạn NST.

15.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gene liên kết?

a)

lệch bội

b)

tự đa bội

c)

dị đa bội

d)

chuyển đoạn

16.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

thể một

b)

thể tam bội

c)

thể tứ bội

d)

thể ba

17.

Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong một NST.

b)

Lặp đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng.

d)

Đảo đoạn NST.

18.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

19.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là

a)

4n

b)

n

c)

3n

d)

2n

20.

Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa

a)

Thể song nhị bội.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể ba.

21.

Cơ thể lai dưới đây có bộ NST gồm 2 bộ NST của 2 loài khác nhau được gọi là

a)

thể tam bội.

b)

thể một.

c)

thể dị đa bội.

d)

thể ba.

22.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phấn.

d)

lúa mì.

23.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa tím thì a quy định kiểu hình tương ứng là

a)

hoa trắng

b)

thân cao

c)

hạt nhăn

d)

hạt xanh

24.

Thế nào là tính trạng tương phản?

a)

Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau

b)

Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng

c)

Các tính trạng khác nhau

d)

Tính trạng do một cặp allele quy định

25.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

26.

Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?

a)

Lai phân tích

b)

lai cải tiến giống

c)

Lai thuận nghịch

d)

Lai xa.

27.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

28.

Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

a)

Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp NST (NST) tương đồng

b)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

c)

Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng

d)

Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

29.

Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì

a)

Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

b)

Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

d)

Xác định được các dòng thuần.

30.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene (thuần chủng)?

a)

AAbb

b)

AaBb

c)

AABb

d)

AaBB

31.

Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?

a)

F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.

b)

Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.

c)

Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.

d)

Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.

32.

Tính trạng do 1 cặp allele quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

a)

1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

b)

2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

c)

3 trội : 1 lặn.

d)

100% trung gian.

33.

Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với

IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

b)

Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

c)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

d)

Allele IA và IB tương tác bổ sung

34.

Thế nào là gene đa allele

a)

Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele

b)

Một gene chi phối nhiều kiểu hình

c)

Một gene chi phối tạo nên nhiều tRNA khác nhau

d)

Một gene chi phối tạo nên nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng

35.

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:

a)

Gene tăng cường.

b)

Gene điều hòa.

c)

Gene đa hiệu

d)

Gene trội.

36.

Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng

tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác bổ trợ.

b)

tương tác bổ sung.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene.

37.

Sản phẩm của các allele thuộc các gene khác nhau có thể không trực tiếp tương tác với nhau. Nhưng nếu sản phẩm của gene bị mất chức năng hoặc không được tạo ra thì không có nguyên liệu để cho sản phẩm của gene kia chuyển hóa nên kiểu hình chung bị ảnh hưởng. Kiểu di truyền này là?

a)

di truyền tương tác bổ sung.

b)

di truyền liên kết gene hoàn toàn.

c)

di truyền liên kết gene không hoàn toàn.

d)

di truyền tế bào chất.

38.

Menđen đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai khác dòng.

39.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:

(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.

(2) Kiểm chứng giả thuyết.

(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.

(4) Đề xuất giả thuyết mới.

(5) Đề xuất quy luật di truyền.

(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.

b)

 6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

d)

6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.

40.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

a)

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau

d)

mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử

41.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

16

42.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

43.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

44.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

45.

Trường hợp mỗi gene cũng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biếu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene. 

46.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

AaBbDd.

b)

 AABbDD

c)

AAbbdd

d)

AaBBdd.

47.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

giống các gene nằm trên NST thường

b)

thẳng (bố cho con trai)

c)

chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)

d)

theo dòng mẹ.

48.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

châu chấu

b)

chim

c)

bướm

d)

ruồi giấm

49.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

bố

b)

bà nội

c)

ông ngoại

50.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

 XMY.

b)

XMXm.

c)

 XmY.

d)

  XMXM.

51.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tại di truyền

a)

thẳng theo bố.

b)

độc lập với giới tính.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ.

52.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXa × XaY.

c)

ХХ × XYA.

d)

Aa × Aa.

53.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

b)

tính trạng của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

giao tử của loài.

54.

Một cơ thể có kiểu gene ABab\frac{AB}{ab}  giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%

b)

25%

c)

100%

d)

75%

55.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

ABab\frac{AB}{ab}

b)

AaBb

c)

AABB\frac{AA}{BB}

d)

aabb\frac{aa}{bb}

56.

Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab×ABab\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{ab}

b)

ABab×AbaB\frac{AB}{ab}\times\frac{Ab}{aB}

c)

ABab×AbaB\frac{AB}{ab}\times\frac{Ab}{aB}

d)

ABAB×abab\frac{AB}{AB}\times\frac{ab}{ab}

57.

Ở cà chua, gene A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tượng đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là

a)

3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

b)

1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

c)

3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.

d)

 1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.

58.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

59.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

tần số hoán vị gene.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

chiều dài của các gene.

d)

chiều dài của một NST.

60.

Trong công tác gống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

a)

rút ngắn thời gian chộn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.

b)

xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.

c)

chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.

d)

xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.

61.

 Một cá thể có kiểu gene BDbd\frac{BD}{bd} giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%