Font size
Worksheetssinh
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Cây Ngô.
Cá heo.
Nấm rơm.
Vi khuẩn lactid.
Sinh vật nào sau đây là sinh vật dị dưỡng?
Cá mập.
Cây xoài.
Nấm hương.
Vi khuẩn lactid.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
thẩm tách.
chủ động.
nhập bào.
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
Hấp thụ nước ở rễ -> thoát hơi nước ở lá -> vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ -> vận chuyển nước ở thân -> thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân -> thoát hơi nước ở lá -> hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân -> hấp thụ nước ở rễ -> thoát hơi nước ở lá.
Sự hấp thụ nước từ đất vào rễ theo cơ chế
nhập bào.
chủ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Rễ cây sẽ hấp thụ Ca2+ bằng cơ chế
thẩm thấu.
thẩm tách.
chủ động.
nhập bào.
Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưa nước so với dung dịch đất: (1) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất. (2) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút. (3) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất. (4) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
1, 2.
1, 3.
1, 4.
2, 3.
NH4+ trong đất được chuyển hóa thành NO3− là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kí sinh.
Vi khuẩn phản nitrate.
Trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, nếu cắm cành hoa hồng trắng vào dung dịch màu tím (không độc) thì
lá cây sẽ chuyển sang màu đỏ.
cánh hoa sẽ chuyển sang màu tím.
kích thước cành hoa sẽ tăng lên.
kích thước lá cây sẽ tăng lên.
Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế
thẩm thấu.
hấp thụ chủ động.
hấp thụ thụ động.
hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.
Người ta ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:
Gieo trồng đúng mật độ.
Ủ ẩm gốc cây bằng rơm rạ.
Hạn chế cây ngập úng.
Tưới tiêu hợp lý.
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO2 .
ATP, NADPH , O2 .
ATP, O2 , H2O .
NADPH , H2O .
Trong pha tối quá trình quang hợp, sản phẩm được tạo ra là gì?
Carbohydrate.
ATP.
ATP, NADPH , O2 .
ATP, O2 .
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
H2O và O2 .
CO2 và ATP.
Năng lượng ánh sáng.
ATP và NADPH .
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Thylakoid.
Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO2 và NH4+ .
N2 và NH4+ .
NO3− và NH4+ .
NO2 và NO3− .
Ở cây cối, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Lá.
Hoa.
Thân.
Rễ.
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ.
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C4 trong pha tối là gì?
OAA.
MA.
PGA.
Tinh bột.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C3 trong pha tối là gì?
OAA.
MA.
PGA.
Tinh bột.
Nơi diễn ra pha tối của quang hợp ở thực vật?
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Chất nền lục lạp.
Màng thylakoid.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào?
Tăng nhiệt độ trong bể.
Thả rong đuôi chó vào bể cá.
Thắp đèn cả ngày và đêm.
Đổ thêm nước vào bể cá.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào?
Tăng nhiệt độ trong bể.
Đổ thêm nước vào bể cá.
Thắp đèn cả ngày và đêm.
Thả rêu vào bể cá.
Người ta ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:
Ủ ẩm gốc cây bằng rơm rạ.
Gieo trồng đúng mật độ.
Hạn chế cây ngập úng.
Tưới tiêu hợp lý.
NO3− trong đất bị chuyển hóa thành N2 là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kí sinh.
Vi khuẩn phản nitrate.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
cực tiểu.
mức trung bình.
trên mức trung bình.
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng.
Vàng và xanh tím.
Xanh lá và đỏ.
Đỏ và xanh tím.
Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucose ........(1)..........
Thành acid apg diễn ra ở tế bào chất.
Thành pyruvic acid diễn ra ở tế bào chất.
Thành pyruvic acid diễn ra ở ti thể.
Thành acid lactic.
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi chuyền electron là ........(1)..........
NADH và FADH2 .
ATP và NADH .
NADH .
ATP.
Các con đường hô hấp ở thực vật là
hô hấp kị khí.
hô hấp hiếu khí.
lên men.
hô hấp hiếu khí và lên men.
Trong tế bào sống, hô hấp xảy ra ở
tế bào chất và ti thể.
ribosome và ti thể.
lục lạp.
ti thể và lục lạp.
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là ..........(1)..........
chuyển năng lượng trong oxygen gen thành năng lượng trong ATP.
chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP.
chuyển năng lượng trong NAD+, FAD+ thành năng lượng trong ATP.
chuyển năng lượng trong acetyl – CoA thành năng lượng trong ATP.
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O2 là ...........(1)............
đường phân.
chu trình Krebs.
oxy hóa pyruvic acid.
chuỗi chuyền electron hô hấp.
Trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, nếu cắm cành hoa hồng trắng vào dung dịch màu xanh (không độc) thì
lá cây sẽ chuyển sang màu đỏ.
kích thước cánh hoa sẽ tăng lên.
cánh hoa sẽ chuyển sang màu xanh.
kích thước lá cây sẽ tăng lên.
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt .....(1).....
cơ học.
hoá học.
cơ học và hoá học.
không biến đổi mà đi chuyển thẳng xuống ruột.
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào .....(1)......
huyết tương.
hồng cầu.
lòng ruột.
máu và mạch bạch huyết.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, hình thức tiêu hoá là
tiêu ngoại bào + nội bào.
tiêu hoá ngoại bào.
tiêu hoá nội bào.
tiêu hoá nội bào.
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng ........(1)......
đủ đạm, chất béo và tinh bột.
tương đương nhu cầu cơ thể.
có bổ sung vitamin và khoáng chất.
đủ để cơ thể không bị mệt.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, hình thức tiêu hoá là
tiêu hoá nội bào + ngoại bào.
tiêu hoá ngoại bào.
tiêu hoá nội bào.
tiêu ngoại bào + nội bào.
Ở tiêu hoá nội bào, thức ăn được tiêu hoá trong
không bào tiêu hoá.
túi tiêu hoá.
ống tiêu hoá.
dịch tiêu hoá.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Trong quá trình tiêu hoá ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
amylase.
maltase.
protease.
lipase.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hoá
phospholipid.
protein.
lipid.
carbohydrate.
Người bị phẫu thuật cắt 32 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này? Các ý: 1) Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hoá thức ăn để tiết vào ruột non. 2) 31 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt. 3) HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hoá thức ăn. 4) Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hoá.
1, 3.
2, 3.
1, 2.
1, 4.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về cây ngô? Chọn tất cả nhận định đúng.
Ngô là thực vật C4
Lá cây ngô có một loại lục lạp tham gia pha tối
Pha tối có xảy ra chu trình Calvin
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối là OAA
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của thoát hơi nước? Chọn tất cả nhận định đúng.
Tạo lực hút đầu trên
Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp
Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Giải phóng O2 giúp điều hoà không khí
Khi nói về thoát hơi nước ở lá, các nhận định sau là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.
Thoát hơi nước qua lớp bề mặt lá (lớp cutin) là con đường chủ yếu
Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng kém và ngược lại
Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ dày của khí khổng
Khí khổng là khe hở giữa hai tế bào hình hạt đậu
Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.
Quá trình đường phân là kỵ khí và xảy ra ở tế bào chất
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glycogen
Năng lượng tế bào tích luỹ khi kết thúc đường phân là 1 ATP
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về cây lúa? Chọn tất cả nhận định đúng.
Lúa có hai loại lục lạp: lục lạp ở tế bào mô dậu và ở tế bào bao bó mạch tham gia pha tối
Pha tối xảy ra theo chu trình Calvin
Lúa là thực vật C3
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối là PGA
Khi nói về quá trình oxy hoá pyruvic acid và chu trình Krebs ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là acetyl-CoA
Mỗi phân tử acetyl-CoA được oxy hoá hoàn toàn tạo ra 1 ATP, 1 CO2
Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành 4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2
Một phân tử glucose bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krebs nhưng chỉ tạo ra một vài ATP; phần năng lượng còn lại tế bào thu nhận từ glucose nằm trong NAD+ và FAD+
Khi nói về thoát hơi nước ở lá, các nhận định sau là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.
Khí khổng là khe hở giữa hai tế bào bao bó mạch
Thoát hơi nước qua khí khổng là con đường chủ yếu
Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng mạnh và ngược lại
Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ dày của khí khổng
Xét các nhận định sau về sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai. Chọn tất cả nhận định đúng.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học
Trong các vị trí sau: xoang thylakoid, màng thylakoid, chất nền lục lạp, màng trong lục lạp, có bao nhiêu vị trí hệ sắc tố quang hợp phân bố?
1
2
3
4
Trong các vai trò sau: hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng; hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng; hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP; phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP. Có bao nhiêu vai trò của hệ sắc tố quang hợp?
1
2
3
4
Trong các sắc tố quang hợp sau: xanthophyll, diệp lục (chlorophyll), phicobilin, carotenoid, có bao nhiêu sắc tố quang hợp chính ở thực vật?
1
2
3
4
Kết thúc chu trình Krebs tạo ra bao nhiêu FADH2?
0
1
2
3
Trong quá trình oxy hóa pyruvic acid tạo ra bao nhiêu NADH?
0
1
2
3
Quá trình lên men 1 phân tử glucose tạo được tối đa bao nhiêu ATP?
0
1
2
4
Trong các sản phẩm sau: rượu ethanol, lactic acid, pyruvic acid, acetyl-CoA. Quá trình lên men có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm?
1
2
3
4
Nước từ đất vào mạch gỗ của rễ theo mấy con đường?
1
2
3
4
Thoát hơi nước ở lá cây qua mấy con đường?
1
2
3
4
Có bao nhiêu yếu tố đúng về sự phụ thuộc của nhu cầu năng lượng trong các yếu tố sau: trình độ học thức; giới; tuổi; sức khỏe tinh thần; cường độ lao động?
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật trong các câu sau: (1) Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra; (2) Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày; (3) Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa; (4) Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa; (5) Nên tích cực xổ giun định kỳ để phòng bệnh giun sán; (6) Sử dụng thuốc táo bón thường xuyên tốt cho sức khỏe.
2
3
4
5
