WorksheetsCâu hỏi về cảm ứng ở động vật
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Cảm ứng ở động vật là ?
Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Phản ứng lại các kích thích vô định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Đặc điểm cảm ứng ở động vật là xảy ra
nhanh, dễ nhận thấy.
chậm, khó nhận thấy.
nhanh, khó nhận thấy.
chậm, dễ nhận thấy.
Tính cảm ứng ở động vật đơn bào xảy ra nhờ
trạng thái co rút của nguyên sinh chất.
hoạt động của hệ thần kinh.
hoạt động của thể dịch.
hệ thống nước mô bao quanh tế bào
Hình thức cảm ứng đơn giản nhất ở động vật là
di chuyển cơ thể hướng tới hoặc tránh xa kích thích
co rúm toàn thân.
phản ứng định khu.
phản ứng bằng cơ chế phản xạ.
Phản xạ là
phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể.
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
Hình thức cảm ứng của hệ động vật có hệ thần kinh được gọi chung là
Tập tính.
Vận động cảm ứng.
Đáp ứng kích thích.
Phản xạ.
Phát biểu nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cả thế
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là
duỗi thẳng cơ thể.
co toàn bộ cơ thể.
di chuyển đi chỗ khác.
co ở phần cơ thể bị kích thích.
Động vật nào có cơ quan cảm ứng địa hình?
Cá sấu.
Bò sát.
Chim.
Ong.
Động vật nào có khả năng cảm ứng sóng điện tử?
Cá sấu.
Vit.
Bò sát.
Ong
Chim én (Delichon dasypus) thường Nam về mùa đông bay và bay về Phương trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tỉnh
xã hội
sinh sản.
lãnh thổ.
di cư
Phát biểu nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Trứng của loài chim "đẻ nhớ" thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đầy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là gì?
Bố mẹ chúng dạy.
Do trứng chím chủ làm chật tổ
Do bản năng sinh tồn của chúng
Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hãng, ác độc
Tập tỉnh động vật là
chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.
các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.
các phản xạ không điều kiện, mang tỉnh bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ
các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tỉnh là
kích thích→hệ thần kinh→cơ quan thụ cảm→cơ quan thực hiện→hành động
kích thích→ cơ quan thụ cảm→ cơ quan thực hiện→hệ thần kinh→hành động
Kích thích→ cơ quan thụ cảm→ hệ thần kinh→ cơ quan thực hiện→ hành động
Mức độ phức tạp của tập tỉnh tăng lên khi
số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên.
kích thích của môi trường kéo dài.
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.
kích thích của môi trường mạnh mẽ.
Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách nào?
Định hướng nhờ hướng gió, khí hậu.
Định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình.
Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày...
Định hưởng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy
Tập tính ở động vật được chia thành các loại
bẩm sinh, học được, hỗn hợp.
học được, hỗn hợp.
bẩm sinh, hỗn hợp
tự nhiên, nhân tạo
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tỉnh tổ chức cao là tập tính
sinh sản.
di cư.
xã hội.
bảo vệ lãnh thổ.
Phát triển là gì?
Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, gồm thay đổi chiều cao và cân năng.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm chiều cao, cân nặng.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý.
Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là?
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của tế bào.
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của chiều cao.
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của cân nặng.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Tuổi thọ của sinh vật là?
Thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật.
Thời gian sinh con của sinh vật.
Thời gian mà sinh vật chết.
Thời gian sống của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của động vật?
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật ở mọi giai đoạn là giống nhau.
Vòng đời của động vật là khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi loài.
Sự sinh trưởng diễn ra liên tục còn sự phát triển chỉ diễn ra ở giai đoạn phôi.
Sự phát triển diễn ra liên tục còn sự sinh trưởng chỉ diễn ra ở giai đoạn hậu phôi.
Một cây vừa mới được trồng xuống đất, thì đâu là dấu hiệu của sự phát triển?
Cây chết khô dần.
Cây ra rễ, ra lá, ra hoa.
Lá cây bắt đầu rụng.
Rễ cây bắt đầu thối dần.
Vòng đời là gì?
Là khoảng thời gian tỉnh từ khi cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi
Là khoảng thời gian tỉnh từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, giả rồi chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng
Là khoảng thời gian tỉnh từ khí cơ thể sinh ra và chết đi.
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt.
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, khô
Dấu hiệu nào dưới dây không thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam?
Từ hạt nảy mầm biến đổi thành cây con.
Từ một quả cam thành hai quả cam.
Từ một cây con ban đầu thành cây trưởng thành.
Từ hạt thành hạt nảy mầm.
Chất nào sau đây là sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật?
Diệp lục b.
Carotenoit.
Phitocrom
Diệp lục a.
Hoocmon thực vật có tỉnh chuyên hóa
cao hơn hoocmon ở động vật bậc cao.
thấp hơn hoocmon ở động vật bậc cao.
vừa phải.
không có tỉnh chuyên hóa.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình
tăng chiều dài cơ thể.
tăng về chiều ngang cơ thể.hể.
tăng về khối lượng cơ thể.
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích gì?
Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt.
Làm đứt định rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh.
Làm đất thoáng khí.
Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ.
Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hoocmon thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hoocmon trong cây
Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đục
Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
Ở cây Hai lá mầm, tỉnh từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự
mô phân sinh đỉnh ngọn→mô phân sinh bên→mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh đỉnh ngọn→mô phân sinh đình rễ→mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh rễ →mô phân sinh bên →mô phân sinh bên.
mô phân sinh bên →mô phân sinh đình ngọn→mô phân sinh đỉnh rễ.
Giberelin có vai trò :
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân,
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân.
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật.
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên.
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín.
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm.
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây.
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai là mầm.
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Xitokinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa giả của tế bào.
phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào.
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào.
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật ở mọi giai đoạn là giống nhau.
Đúng
Sai
Vòng đời của động vật là khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi loài.
Đúng
Sai
Sự sinh trưởng diễn ra liên tục còn sự phát triển chỉ diễn ra ở giai đoạn phôi.
Đúng
Sai
Sự phát triển diễn ra liên tục còn sự sinh trưởng chỉ diễn ra ở giai đoạn hậu phôi.
Đúng
Sai
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, còn cơ sở thần kinh của tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.
Đúng
Sai
Tập tính bẩm sinh không di truyền, còn tập tính học được dễ mất đi
Đúng
Sai
Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài, còn tập tính học được mang tính cá thể.
Đúng
Sai
Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống.
Đúng
Sai
Hình (A) mô tả giai đoạn non trẻ, hình (B) mô tả giai đoạn trưởng thành.
Đúng
Sai
Các giai đoạn trong vòng đời của cây chanh: cây con, cây trưởng thành, ra hoa, kết quả.
Đúng
Sai
Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong suốt đời sống của thực vật do sự phân chia liên tục của các tế bào tại các mô phân sinh.
Đúng
Sai
Sự lớn lên của cây chanh do sự phân chia của mô phân sinh lóng.
Đúng
Sai
Thí nghiệm trên chứng minh về sự phản xạ không điều kiện của động vật.
Đúng
Sai
Thí nghiệm trên phản ánh tập tính học được của loài chó.
Đúng
Sai
Số lượng tập tính học được là có hạn chế.
Đúng
Sai
Tiếng chuông là điều kiện cần và đủ để kích hoạt phản xạ của chó.
Đúng
Sai
Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở cơ
Đúng
Sai
Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến các da ở ngón tay.
Đúng
Sai
Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh não bộ và tủy sống.
Đúng
Sai
Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay
Đúng
Sai
Sự phát triển ở người không qua biến thái.
Đúng
Sai
Ở giai đoạn dậy thì, cơ thể cần vận động để phát triển, nên cần ít thời gian ngủ.
Sai
Đúng
Dậy thì là giai đoạn sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ
Đúng
Sai
Trong giai đoạn dậy thì, cơ thể có nhiều thay đổi về thể chất, sinh lí và tâm lí
Sai
Đúng
