Font size
WorksheetsĐề cương Sinh học 11 giữa kì I
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Quang tự dưỡng là quá trình cơ thể sinh vật
không tự tổng hợp được chất hữu cơ từ các chất vô cơ và không tích lũy năng lượng.
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời, nước, cacbonic… để tổng hợp ra chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp các chất cần cho sự sống.
sử dụng các chất hữu cơ để tổng hợp các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Những dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật? (1) Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. (2) Tăng số lượng và kích thước tế bào. (3) Thải các chất vào môi trường. (4) Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. (5) Được điều hòa bởi các hormone hoặc theo cơ chế thần kinh – thể dịch. Phương án trả lời đúng là
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau sai khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể?
Các chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào.
Tế bào đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
Tế bào đồng hóa các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Các chất không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được đào thải ra ngoài môi trường.
Ở giai đoạn phân giải, nhờ quá trình nào mà thế năng trong các phân tử hữu cơ được biến đổi thành động năng?
Quá trình quang hợp.
Quá trình hô hấp.
Quá trình cảm ứng.
Quá trình sinh trưởng.
Dựa vào kiểu trao đổi chất và năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật quang dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Thu nhận các chất từ môi trường.
Biến đổi các chất.
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
Sinh sản tạo ra cơ thể mới.
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O₂ từ hệ hô hấp.
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O₂ để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO₂ để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Từ các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể; Thải các chất vào môi trường; Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Thải các chất vào môi trường; Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Thải các chất chất vào môi trường; Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất; Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào; Giữ lại tất cả các chất; Điều hòa.
Vì sao dưới đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ phức tạp.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành:
Năng lượng nhiệt.
Năng lượng cơ học.
Năng lượng trong các hợp chất vô cơ.
Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.
Dị dưỡng là sinh vật:
Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ.
Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn.
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp.
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:
Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng.
Hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng.
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng.
Ví dụ về việc thu nhận các chất từ môi trường là:
Lá cây hấp thụ ánh sáng, CO₂.
Chuyển hóa tinh bột thành glucose.
Quá trình quang hợp.
Các chất không sử dụng được sẽ bị đào thải khỏi cơ thể.
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO₂, năng lượng ánh sáng…v.v…để tự di nuôi cơ thể. II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể. III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn. IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn.
1.
2.
3.
4.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình gì?
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Quá trình dự trữ năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
Quá trình loại bỏ chất thải.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ
Mạch gỗ vận chuyển glucozơ, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ, củ, quả,...
Các nguồn cung cấp nitrogen cho cây là
(1), (2)
(3), (4)
(1), (3)
(2), (3)
Vai trò của nguyên tố khoáng nitrogen trong cơ thể thực vật là
làm cho thân, lá cây rũ xuống và héo
làm thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá, thân, rễ
làm màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường
tham gia cấu tạo nên các chất hữu cơ quan trọng và điều tiết nhiều quá trình sinh lí
Vai trò của nước ở thực vật là
Thành phần cấu tạo tế bào thực vật
Dung môi hoà tan các chất
Môi trường cho các phản ứng sinh hoá
Điều hoà nhiệt độ cơ thể
Tham gia vận chuyển các chất trong trong cơ thể thực vật
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào
các chất mang được hoạt hoá năng lượng
hình dạng của phân tử khoáng
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng
Sự vận chuyển nước và khoáng trong cây phụ thuộc chủ yếu vào
Động lực hút của lá (do thoát hơi nước tạo ra)
Động lực đẩy nước của rễ (do áp suất rễ tạo ra)
Động lực trung gian do nước bám vào thành mạch rây
Động lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn)
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
Lực đẩy của áp suất rễ
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2− và NH3
NO3− và NH3
NO3− và NH4+
NH3 và NH4+
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò
tham gia cấu trúc nên tế bào
hoạt hoá enzyme trong trao đổi chất
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào
biểu hiện của quần non
biểu hiện của thân cây
biểu hiện của màu sắc hoa
biểu hiện của lá cây
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí không mở ra
Thành dày càng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí không mở ra
Thành dày càng ra làm cho thành mỏng co lại, khí không mở ra
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày càng theo, khí không mở ra
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
Lá và rễ
Cành và lá
Rễ và thân
Thân và lá
Các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học:
ATP, NADPH
ADP, NADP
ATP, NADP
ADP, NADPH
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2
CO2
C6H12O6
H2O
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a
diệp lục b
carotene
xanthophyl
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid
Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b ở trung tâm phản ứng
Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng quang hợp là
CO2 và glucose
ADP, Pi và NADP+
H2O và O2, NADPH
ATP, NADPH và O2
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
Làm trong sạch bầu khí quyển
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có tế bào hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ở thực vật là gì?
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thụ oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Giả sử môi trường có đủ CO2, cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì
Cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
Cường độ quang hợp không thay đổi.
Cường độ quang hợp đạt tối đa.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng hóa học tích lũy ở
ATP và FADH2.
ATP và NADPH.
NADPH.
FADH2.
Ở thực vật CAM, do môi trường sống của chúng thường là khô cằn nên để hạn chế sự thoát hơi nước thì khí khổng của chúng thường?
Đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm để CO2 khuếch tán vào tế bào thực là cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
Mở vào ban ngày, đóng vào ban đêm để CO2 khuếch tán vào tế bào thực là cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
Đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm để tế bào cho CO2 đi ra ngoài.
Cả đêm và ngày đều đóng để tránh thoát hơi nước.
Về bản chất, pha sáng của quang hợp là
Quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Khử nước để sử dụng H+, O2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng CO2 vào khí quyển.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron.
Đường phân → Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron.
Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân.
Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose thu được
1 phân tử pyruvate, 2 ATP và 4 NADH.
4 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.
2 phân tử pyruvate, 6 ATP và 2 NADH.
2 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.
Hô hấp là quá trình
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp (cacbohydrate) thành các chất đơn giản, đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Oxi hóa các hợp chất vô cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là
Không bào.
Ti thể.
Mạng lưới nội chất.
Lạp thể.
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào, cơ thể.
Làm sạch môi trường, điều hòa không khí.
Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Nucleic acid.
Hô hấp ở thực vật có những con đường nào?
Hô hấp hiếu khí và hô hấp trung gian.
Hô hấp bán bào toàn và hô hấp hoàn toàn.
Hô hấp kị khí và lên men.
Hô hấp hiếu khí và lên men.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loài hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxygene, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + Q (năng lượng: ATP + nhiệt).
Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Diễn ra quá 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Krebs.
Xảy ra ở cây ở trong điều kiện thiếu oxygen.
Xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.
Hô hấp ở thực vật nếu trong điều kiện có ôxi đầy đủ thì:
Diễn ra theo con đường lên men lactic.
Diễn ra theo con đường lên men rượu etilic.
Diễn ra theo con đường vào chu trình Crep.
Diễn ra theo con đường đường phân.
Hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh như:
Rễ cây bị ngập úng.
Hạt bị ngâm vào nước.
Cây ở điều kiện thiếu oxi.
Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Qua mạch gỗ.
Mô tả nào sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng thụ động ở rễ?
Chất khoáng hoà tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hoá bằng năng lượng.
Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hoá bằng năng lượng.
Chất khoáng hoà tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Mô tả nào sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng chủ động ở rễ?
Chất khoáng hoà tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hoá bằng năng lượng.
Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hoá bằng năng lượng.
Chất khoáng hoà tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Quá trình amoni hoá trong cây có vai trò gì?
Tạo NH4+ để hình thành các amino acid.
Tạo NH4+ để hình thành các bazơ nitrogen.
Tạo NH4+ để hình thành các nucleotide.
Tạo NH3 tích lũy trong cây
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rễ.
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Đâu không phải là vai trò của quang hợp?
Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.
Điều hoà trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật.
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào sau đây?
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Chỉ ở nhóm thực vật C4.
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Con đường đồng hoá carbon trong quang hợp
Chu trình calvin hay con đường C3.
Con đường C4.
Con đường CAM.
Cả 3 Con đường C3, C4 và CAM.
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là
ánh sáng, chất khoáng và khí O2.
ánh sáng, khí CO2 và nhiệt độ.
ánh sáng, khí O2 và độ pH.
Khí O2, độ pH và nhiệt độ.
