NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀI 16,17,18
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Khái niệm phân giải các chất trong tế bào?
Là quá trình biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng được tích lũy trong các chất đó.
Là quá trình biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp, đồng thời giải phóng năng lượng được tích lũy trong các chất đó.
Là quá trình biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng trong các chất đó.
Là quá trình biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp, đồng thời tích lũy năng lượng trong các chất đó.
Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là
quá trình dị dưỡng.
quá trình tổng hợp.
quá trình phân giải.
quá trình tự dưỡng.
Cho các quá trình biến đổi sau: tinh bột thành glucose, protein thành Amino acid, CO2 và nước thành các chất hữu cơ, lipid thành glycerol và acid béo, nucleic acid thành các nucleotide. Có bao nhiêu quá trình phân giải các chất trong tế bào?
1
3
2
4
Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Năng lượng chính do quá trình phân giải hiếu khí tạo ra là
FADH2.
ADP.
NADH.
ATP.
Trong chu trình Krebs, mỗi phân tử Acetyl-CoA được oxy hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?
2 phân tử.
4 phân tử.
3 phân tử.
1 phân tử.
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở đâu?
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Cả hai màng ti thể.
Chất nền của ti thể.
Nơi diễn ra chu trình Krebs là
lục lạp.
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
màng ti thể.
Ở giai đoạn chu trình Krebs, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu trình là
NADH, FADH.
glucose.
acetyl-CoA.
pyruvic acid.
Sản phẩm tạo thành của giai đoạn lên men rượu ethanol gồm
2 phân tử lactic acid, 1 phân tử 1 phân tử C2H5OH.
2 phân tử CO2, 1 phân tử C2H5OH.
4 phân tử CO2, 2 phân tử lactic acid.
1 phân tử CO2, 2 phân tử ATP.
Sản phẩm tạo thành của giai đoạn lên men lactic gồm
4 phân tử CO2.
2 phân tử ATP.
1 phân tử C2H5OH.
1 phân tử lactic acid.
Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?
Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.
Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.
Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.
Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.
Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn nào trực tiếp sử dụng O2?
Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Krebs.
Chu trình Krebs.
Đường phân.
Tốc độ của quá trình phân giải hiếu khí phụ thuộc vào
hàm lượng oxygen trong tế bào.
nồng độ cơ chất.
tỉ lệ giữa CO2/O2.
nhu cầu năng lượng của tế bào.
Bản chất của quá trình phân giải hiếu khí là một chuỗi các phản ứng
thủy phân.
oxi hóa - khử.
tổng hợp.
phân giải.
Chọn đáp án đúng khi nói về quá trình phân giải các chất.
Acetyl - CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào chuỗi chuyền electron.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng của phân tử glucose được giải phóng một cách ở ạt trong các giai đoạn khác nhau.
Sau khi hình thành từ quá trình đường phân, hai phân tử pyruvic acid sẽ được chuyển vào chất nền ti thể.
Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở chất nền ti thể.
Phần lớn năng lượng được tạo ra ở giai đoạn nào trong quá trình phân giải hiếu khí?
Oxi hóa pyruvic acid.
Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Chu trình Crebs.
Đường phân.
Vai trò của oxygen trong chuỗi chuyền electron hô hấp là
tạo phân tử ATP.
chất nhận electron cuối cùng.
bắt đầu chuỗi truyền electron.
phân giải phân tử nước.
Quá trình phân giải hiếu khí, năng lượng dạng hóa năng trong phân tử đường sẽ được giải phóng từ từ qua các giai đoạn và chuyển thành dạng năng lượng dễ sử dụng hơn trong phân tử ATP, đồng thời giải phóng năng lượng dạng nào?
Hóa năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Điện năng.
Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình phân giải hiếu khí?
Lên men lactic.
Chu trình Krebs.
Đường phân.
Lên men rượu.
Quá trình phân giải kị khí khác quá trình phân giải hiếu khí ở điểm là
sử dụng oxygen là chất nhận electron cuối cùng.
tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất vô cơ.
tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ.
không giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
Thông tin giữa các tế bào là gì?
Sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác
Sự trao đổi vật chất giữa các tế bào liền kề
Sự phân chia tế bào theo chu kì của mô
Sự biến đổi gen trong quần thể tế bào
Quá trình truyền tin tế bào thường gồm mấy giai đoạn chính?
Hai giai đoạn liên tiếp nhau
Năm giai đoạn độc lập nhau
Ba giai đoạn liên tục nhau
Bốn giai đoạn song song nhau
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong truyền tin tế bào là
Tiếp nhận – Truyền tin – Đáp ứng
Tiếp nhận – Đáp ứng – Truyền tin
Đáp ứng – Truyền tin – Tiếp nhận
Truyền tin – Tiếp nhận – Đáp ứng
Hình bên dưới minh họa kiểu truyền tin nào?
Truyền tin tiếp xúc trực tiếp.
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Truyền tin nhờ hệ tuần hoàn.
Hình bên dưới minh họa kiểu truyền tin nào?
Truyền tin tiếp xúc trực tiếp.
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin nhờ hệ tuần hoàn.
Truyền tin cục bộ.
Kiểu truyền thông tin nào sau đây không thuộc kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở gần nhau
qua các mối nối giữa các tế bào
truyền tin cục bộ
tiếp xúc trực tiếp nhờ các phân tử bề mặt
truyền tin nhờ hệ tuần hoàn
Sự truyền thông tin giữa các tế bào được thực hiện nhờ các
kênh nối giữa các tế bào.
phân tử tín hiệu.
dòng máu tuần hoàn.
tế bào máu.
Trong cơ chế hormone insulin, cơ quan đích chủ yếu điều chỉnh nồng độ glucose máu là gì?
Gan và cơ xương
Phổi và ruột non
Não và tủy xương
Da và mô mỡ nâu
Giai đoạn đầu tiên của quá trình truyền tin giữa các tế bào là gì?
Tiếp nhận tín hiệu
Tổng hợp tín hiệu
Truyền tin nội bào
Đáp ứng đặc hiệu
Tên gọi khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp của tế bào nhân thực là gì?
Quá trình phân bào.
Chu kì tế bào.
Phát triển tế bào.
Phân chia tế bào.
Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của giai đoạn nào?
Kì trung gian.
Kì giữa.
Kì cuối.
Kì đầu.
Trong một chu kì tế bào, kì trung gian được chia thành mấy pha?
3 pha.
1 pha.
2 pha.
4 pha.
Trình tự lần lượt 3 pha của kì trung gian trong chu kì tế bào là trình tự nào?
G1 → S → G2.
G1 → G2 → S.
G2 → S → G1.
S → G1 → G2.
Các pha trong một chu kì tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây?
S → G1 → G2 → M.
M → S → G1 → G2.
G2 → S → G1 → M.
G1 → S → G2 → M.
Trong chu kỳ tế bào, DNA và NST nhân đôi ở pha
S.
G1.
Nguyên phân.
G2.
Trong chu kỷ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Nhân đôi và phân chia NST.
Nguyên phân và giảm phân.
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất.
Trong pha M, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy giai đoạn (kì)?
3.
2.
5.
4.
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
2.
1.
4.
3.
Nguyên nhân gây ra ung thư là do
tế bào chết theo chương trình.
tế bào phân chia mất kiểm soát.
tế bào không phân chia.
tế bào dừng phân chia.
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kỳ trung gian là
Trung thể tự nhân đôi.
DNA tự nhân đôi.
Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào của kỳ trung gian?
Pha G2.
Pha S.
Pha G1.
Pha G1 và pha G2.
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
Phân chia tế bào.
Phát triển tế bào.
Chu kì tế bào.
Quá trình phân bào.
Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là
ung thư.
bướu độc.
tế bào độc.
tế bào hoại tử.
Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.
tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.
tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.
một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.
Điểm kiểm soát chu kì tế bào có ở những pha nào?
G1, G2, S.
G1, G2.
G2, M.
G1, G2, M.
Điểm kiểm soát M có vai trò gì?
Kiểm soát việc hoàn tất các nguyên liệu cho nhân đôi DNA và NST.
Kiểm soát điều kiện nhân đôi DNA.
Kiểm soát chu kì tế bào.
Kiểm soát điều kiện hoàn tất quá trình phân bào.
Loại ung thư nào sau đây chiếm tỉ lệ hơn so với các loại còn lại (Việt Nam 2020)?
Ung thư dạ dày.
Ung thư phổi.
Ung thư gan.
Ung thư vú.
Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì
kì trung gian diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan.
kì trung gian là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.
kì này nằm trong gian giữa hai lần phân bào.
kì trung gian diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể.
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
tế bào bị đột biến soma.
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.
các đột biến gene.
Trong chu kỳ tế bào, pha M còn được gọi là pha
tổng hợp các chất.
nhân đôi.
phân chia NST.
phân bào.
Hình mô tả các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào được đánh số (1), (2), (3). Vị trí nào là điểm kiểm soát giới hạn G1/S?
(1) và (2).
(1).
(2).
(3).
Trong cùng sơ đồ, đâu là vị trí của điểm kiểm soát thoi phân bào (kiểm soát gắn thoi) trong kì M?
(1).
(2).
(3).
(1) và (3).
Trong chu kì tế bào, thời điểm dễ phát sinh đột biến gen nhất là
Pha S.
Pha G1.
Pha M.
Pha G2.
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới
Bệnh động kinh.
Bệnh ung thư.
Bệnh di truyền.
Bệnh Down.
Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân.
Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn.
Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào.
Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất.
Về kì trung gian, nhận định đúng là
Có 3 pha G1, S, G2.
Pha G1 tổng hợp chất.
Pha S DNA nhân đôi.
Pha S tổng hợp còn lại.
Trên đồ thị chu kì tế bào có các vùng I, III, IV, V trong hai chu kì liên tiếp; vùng nào là pha S?
Vùng IV không đổi ở mức 4C
Vùng V giảm còn 2C
Vùng III tăng gấp đôi DNA
Vùng I ngay sau phân bào
Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hãy cho biết pha G1 là hình số mấy?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Phát biểu nào đúng về kì trung gian của chu kì tế bào?
Gồm ba pha G1, S, G2
Chỉ gồm hai pha G1, G2
Diễn ra sau nguyên phân ngắn
Không có tổng hợp đại phân tử
Trong kiểm soát chu kì tế bào, điểm kiểm soát G2/M có chức năng chính nào?
Kiểm tra nhân đôi DNA hoàn tất
Kiểm tra kích thước tế bào
Tách nhiễm sắc thể đồng dạng
Khởi động tái bản nguyên phân
Cho biểu đồ về sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào dưới đây. Hãy cho biết pha nhân đôi DNA (S) là số mấy?
II
I
III
IV
Hình bên dưới mô tả sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA nhân tế bào động vật lưỡng bội (2n) qua các pha của chu kì tế bào được kí hiệu là A, B, C và D. Hãy cho biết giai đoạn nào là pha G2?
Giai đoạn A.
Giai đoạn B.
Giai đoạn C.
Giai đoạn D.
Khi nói về ung thư, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
II. U ác tính khác với u lành tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
III. Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
IV. Ung thư là một trong những bệnh nan y đã có thuốc chữa trị đặc hiệu.
1
3
2
4
Điều nào sau đây là ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào?
Giúp các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
Giúp điều hoà các hoạt động sống trong cơ thể.
Giúp cơ thể hoạt động sống một cách chính xác.
Giúp tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?
Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể.
Phân tử tín hiệu hoạt hoá chuỗi các phân tử truyền tin.
Tế bào thực hiện phiên mã, dịch mã.
Sự thay đổi hình dạng thụ thể.
Trong quá trình truyền tin từ insulin giúp làm giảm lượng đường trong máu, insulin có vai trò là
thụ thể tiếp nhận.
phân tử tín hiệu.
tế bào tiết.
tế bào đích
Trong quá trình truyền tin tế bào, giai đoạn mà thụ thể ở tế bào đích liên kết với phân tử tín hiệu thuộc giai đoạn
truyền tin.
tiếp nhận.
hoạt hóa.
đáp ứng.
Trong quá trình truyền tin tế bào, giai đoạn mà thụ thể hoạt hóa 1 loạt các protein truyền tin nội bào gọi là giai đoạn
truyền tin.
tiếp nhận.
hoạt hóa.
đáp ứng.
Trong quá trình truyền tin tế bào, giai đoạn hoạt hóa yếu tố phiên mã làm gene tăng cường phiên mã và dịch mã tổng hợp protein ở tế bào đích là giai đoạn
truyền tin.
tiếp nhận.
hoạt hóa.
đáp ứng.
