NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh 9
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:
Là một bào quan trong tế bào
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
Cả A, B, C đều đúng
Tại sao ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử?
ADN có khả năng tự sao theo đúng khuôn mẫu
ADN có trình tự các cặp nucleotit đặc trưng cho loài
Số lượng và khối lượng ADN không thay đổi qua giảm phân và thụ tinh
Cả A và B
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
U, R, D, X
Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:
C, H, O, Na, S
C, H, O, N, P
C, H, O, P
C, H, N, P, Mg
Chức năng của ADN là:
Mang thông tin di truyền
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Truyền thông tin di truyền
Mang và truyền thông tin di truyền
Đơn vị cấu tạo nên ADN là:
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Axit amin
Nuclêôtit
Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:
Menđen
Oatxơn và Cric
Moocgan
Menđen và Moocgan
Chiều xoắn của phân tử ADN là:
Chiều từ trái sang phải
Chiều từ phải qua trái
Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
20 Å và 34 Å
34 Å và 10 Å
3,4 Å và 34 Å
3,4 Å và 10 Å
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.
35%
15%
20%
25%
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit
3600 nuclêôtit.
3120 nuclêôtit
Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?
8
32
30
16
Đột biến xảy ra trong cấu trúc gen
Biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử
Cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình
Biểu hiện ngay trên kiểu hình.
Biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Tổ hợp gen mang đột biến
Môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
Thay thế cặp A-T thành cặp T-A
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Thay thế cặp A-T thành cặp X-G
Mất cặp nuclêôtit A-T hoặc G-X
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin
Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
Điều nào dưới dây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Nội dung nào sau đây không đúng?
Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến.
Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Đột biến gen có những điểm nào giống biến dị tổ hợp?
Đều thay đổi về cấu trúc gen
Đều cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đều là biến dị di truyền
B và C đều đúng
Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này có dạng
Mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80.
Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí bộ ba thứ 80.
Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80.
Thêm 1 cặp nuclêôtit ở bị trí thứ 80.
Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là
Có hại cho cá thể.
Có lợi cho cá thể
Làm cho cá thể có ưu thế so với bố, mẹ.
Không có hại cũng không có lợi cho cá thể.
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X thì số liên kết hiđrô trong gen sẽ
giảm 1
giảm 2
tăng 1.
tăng 2.
Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nuclêôtit loại G của gen là 600. Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 3601. Hãy cho biết gen đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen).
Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.
Mất một cặp A – T.
Thêm một cặp G – X
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số nuclêôtit là 3000. Số nuclêôtit loại A chiếm 25% tổng số nuclêôtit của gen. Gen bị đột biến điểm thay thế cặp G – X bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hiđrô của gen sau đột biến.
3749
3751
3009
3501
Loại đột biến không di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là
đột biến giao tử
đột biến tiền phôi.
đột biến xôma.
đột biến dị bội thể.
Nguyên nhân gây đột biến gen là gì?
Do quá trình giao phối giữa các cá thể khấc loài
Đột biến gen phát sinh do sự rối loạn trong quá trình tự sao chép ADN dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
Con người gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí hoặc hóa học
Cả B và C đúng
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì?
Làm gen bị biến đổ dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein
Làm biến đổi cấu truc NST dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
Thường biến là gì?
Là những biến đổi kiểu gen và kiểu hình của cơ thể sinh vật
Là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trường
Là những biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định và không di truyền được
Cả B và C
Thế nào là mức phản ứng?
Là khả năng của sinh vật có thể chống chịu được các điều kiện bất lợi trong một giới hạn nào đó
Là giới hạn thường biến của một kiểu gen (một gen hay nhóm gen) trước các môi trường khác nhau
Là sự biểu hiện kiểu hình của một gen xác định
Cả A và B
Biến dị nào sau đây không di truyền được?
Đột biến gen
Đột biến NST
Thường biến
Biến dị tổ hợp
Vai trò của thường biến là:
Biến đổi cá thể
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Di truyền cho đời sau
Thay đổi kiểu gen của cơ thể
Một trong những đặc điểm của thường biến là:
Biến đổi kiểu gen dưới tác động của môi trường
Biến đổi kiểu hình do đột biến
Biến đổi kiểu gen dẫn đến biến đổi đồng loạt về kiểu hình
Biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen
Kiểu hình là kết quả của:
Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Sự tương tác giữa kiểu hình và môi trường
Sự tương tác giữa môi trường và đất đai
Sự tương tác giữa kĩ thuật và chăm sóc
Mức phản ứng do yếu tố nào quy định
Kiểu hình của cơ thể
Điều kiện môi trường
Kiểu gen của cơ thể
Thời kì sinh trưởng và phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền tính trạng có sẵn
Nguyên nhân gây ra thường biến là:
Tác động trực tiếp của môi trường sống
Biến đổi đột ngột trên phân tử ADN
Rối loạn trong quá trình nhân đôi của NST
Thay đổi trật tự các cặp nucleotit trên gen
Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến?
Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21
Bệnh đao do thừa 1 NST số 21 ở người
Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính
Sự biến đổi màu hoa theo pH của đất
Thường biến xảy ra mang tính chất:
Riêng lẻ, cá thể và không xác định
Luôn luôn di truyền cho thế hệ sau
Đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
Chỉ đôi lúc mới di truyền
Đặc điểm nào sau đây có ở thường biến nhưng không có ở đột biến?
Xảy ra đồng loạt và xác định
Biểu hiện trên cơ thể khi phát sinh
Kiểu hình của cơ thể thay đổi
Do tác động của môi trường sống
Thường biến có ý nghĩa gì?
Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật
Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện
Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống
Cả ba ý nêu trên
Nội dung nào sau đây không đúng?
Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến
Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường
Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là:
Các biện pháp và kỹ thuật sản xuất
Một giống ở vật nuôi hoặc cây trồng
Năng suất thu được
Điều kiện về thức ăn và nuôi dưỡng
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là:
. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được tạo từ 4 loại đơn phân
Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là:
mARN
rARN
tARN
ARN
Chức năng của tARN là:
Truyền thông tin về cấu trúc prôtêin đến ribôxôm
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp prôtêin
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Mục đích của Quá trình tổng hợp ARN trong tế bào là:
Chuẩn bị tổng hợp protein cho tế bào
Chuẩn bị cho sự nhân đôi ADN
Chuẩn bị cho sự phân chia tế bào
Tham gia cấu tạo NST
Axit nuclêic là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
Prôtêin và axit amin
Prôtêin và ADN
ADN và ARN
ARN và prôtêin
Loại ARN sau đây có vai trò trong quá trình tổng hợp prôtêin là:
ARN vận chuyển
ARN thông tin
ARN ribôxôm
cả 3 loại ARN trên
ARN được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toà
Đề cập đến chức năng của ARN, nội dung nào sau đây không đúng?
rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi pôlipeptit đặc biệt tạo thành ribôxôm.
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen.
tARN có vai trò hoạt hoá axit amin tự do và vận chuyển đến ribôxôm.
rARN có vai trò tổng hợp eo thứ hai của NST
Sự tổng hợp ARN xảy ra vào giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
Kì trước
Kì trung gian
Kì sau
Kì giữa
Một gen dài 5100 Ao tiến hành phiên mã 5 lần. Tính lượng ribonucleotit mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên?
15000 ribonucleotit
7500 ribonucleotit
8000 ribonucleotit
14000 ribonucleotit
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên ADN với các nucleotit tự do trong quá trình tổng hợp ARN được thể hiện:
A với T; T với A; G với X; X với G
A với U; U với A; G với X; X với G
A với U; T với A; G với X; X với G
A với X; X với A; G với T; T với G
Loại ARN nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp?
tARN
mARN
rARN
Cả ba loại ARN
Một đoạn gen có cấu trúc như sau. Giả sử mạch 2 là mạch khuôn mẫu tổng hợp ARN. Đoạn mạch ARN nào dưới đây là phù hợp?
A - X - T - X - G
A - X - U - X - G
T - G - A - G - X
U - G - A - G - X
Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu?
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dưỡng
Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
Cả A và B đều đúng
Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
Tế bào sinh sản
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào trứng
Tế bào tinh trùng
Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là
n (kép)
2n(đơn).
2n (kép).
n (đơn).
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?
Nguyên phân.
Giảm phân
Thụ tinh.
Phát sinh giao tử
Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự
Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con
Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.
Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.
Trong tế bào của một loài, vào kỳ giữa của nguyên phân, người ta xác định có tất cả 16 cromatit. Loài đó có tên là:
Người
Ruồi giấm
Đậu hà lan
Lúa nước
Trong chu kì nguyên phân, trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại là:
Kỳ đầu và kỳ cuối
Kỳ sau và kỳ cuối
Kỳ sau và kỳ giữa
Kỳ cuối và kỳ giữa
Trong quá trình nguyên phân. sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào?
Kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Trong quá trình phân chia tế bào, thoi phân bào có vai trò gì?
Là nơi xảy ra sự tự nhân đôi của ADN
Là nơi xảy ra sự tự nhân đôi của NST
Giúp NST phân chia về hai cực của tế bào
Là nơi hình thành ti thể
Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng
3 hàng
4 hàng
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình nguyên phân như thế nào?
Đóng xoắn cực đại
Bắt đầu đóng xoắn
Dãn xoắn
Bắt đầu tháo xoắn
Qua quá trình nguyên phân, bộ NST ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì?
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép
Các tế bào con tạo ra qua nguyên phân, có bộ NST như thế nào sao với tế bào mẹ?
Giống hoàn toàn mẹ
Giảm đi một nửa so với mẹ
Gấp đôi so với mẹ
Gấp ba lần so với mẹ
Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của:
Phân tử prôtêin
Ribôxôm
Phân tử ADN
Phân tử ARN mẹ
