WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I- SINH HỌC 12 BAN TỰ NHIÊN
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các
đột biến gen
biến dị tổ hợp
đột biến NST
biến dị di truyền
Hoá chất nào thường dùng để tạo đột biến thể đa bội?
Cônsixin
5-BU
E.M.S
N.M.U
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến dạng
thay thế cặp A – T bằng cặp G – X
thêm một cặp G – X
mất một cặp A – T
thay thế G – X cặp bằng cặp A – T
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
một hoặc toàn bộ các cặp NST
một số cặp nhiễm sắc thể
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen
thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình
không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình
thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
nhiễm sắc thể
axit nuclêic
gen
nhân con
Đột biến đảo đoạn NST là
sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST
một đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST
một đoạn NST đứt ra, đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST
sự trao đổi các đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch mã gốc
mARN
tARN
mạch mã hoá
Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là
tARN
rARN
mARN
ADN
Một gen qui định nhiều tính trạng gọi là
gen đa hiệu
phân li độc lập
hoán vị gen
tương tác gen
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
mức dao động
mức giới hạn
mức phản ứng
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hóa
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Mã di truyền là mã bộ ba
Mã di truyền đọc theo một chiều
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
11 nm và 300 nm
11 nm và 30 nm
30 nm và 11 nm
30 nm và 300 nm
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I
trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I
trao đổi chéo giữa 2 crômatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I
Ở lúa Đại mạch, con người đã sử dụng đột biến nào để làm tăng hoạt tính của enzim amylaza, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Lặp đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tổng hợp được nhiều loại prôtêin
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
điều hoà sự tổng hợp prôtêin
tổng hợp các prôtêin cùng loại
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
riêng lẻ, không xác định, di truyền
đồng loạt, không xác định, không di truyền
đồng loạt, xác định, không di truyền
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
các gen không có hoà lẫn vào nhau
Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau là
thể tự đa bội
thể lệch bội
thể dị đa bội
thể lưỡng bội
Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã là
đều xảy ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
đều có xúc tác của ADN – pôlimeraza
thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A
Mất một cặp nuclêôtit
Điều hòa hoạt động gen chính là
điều hòa tARN của gen được tạo ra
điều hòa rARN của gen được tạo ra
điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN ligaza
hêlicaza
ADN pôlimeraza
ADN giraza
Trình tự nào của sơ đồ là đúng ?
Tính trạng
-> Gen
-> mARN
-> polypeptit
-> Prôtêin
Gen
-> polypeptit
-> mARN
-> Prôtêin
-> Tính trạng
mARN
-> Gen
-> polypeptit
-> Prôtêin
-> Tính trạng
Gen
-> mARN
-> polypeptit
-> Prôtêin
-> Tính trạng
Chiều của mạch khuôn trên ADN được dùng để tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là:
5’ → 3’ và 5’ → 3’
3’ → 5’ và 3’ → 5’
5’ → 3’ và 3’ → 5’
3’ → 5’ và 5’ → 3’
Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tổ hợp gen mang đột biến
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
tác động của các tác nhân gây đột biến
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
sự phân li đồng đều và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp
sự phân li độc lập và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
sự phân li các alen trong cặp trong giảm phân
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
gen trội
NST
đã biểu hiện ra kiểu hình
gen hay đột biến NST
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’
Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.
(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN.
2
3
1
4
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza
restrictaza
ADN-ligaza
ARN-polimeraza
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
5' AGU 3'
5' UGA 3'
5' AUG 3'
5' UAX 3'
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
đảo đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
lặp đoạn
Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể thường
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y
nằm trên NST giới tính X
nằm ở ngoài nhân
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
Ab/ab
Aa/bb
Ab/Ab
AB/ab
Cấu trúc của ôperôn bao gồm những thành phần nào?
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành
Gen điều hoà, vùng khởi động, vùng vận hành
Vùng khởi động, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan
Mônô và Jacôp
Coren
Menđen
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'.
(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'.
(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (3) → (4)
(2) → (3) → (1) → (4)
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
anticodon
gen
codon
mã di truyền
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ đơn bội n của loài
NST lưỡng bội của loài
Giao tử của loài
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa
AA × Aa
AA × aa
Aa × aa
Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là
thời kỳ sinh trưởng
kiểu gen của cơ thể
thời kỳ phát triển
điều kiện môi trường
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan
Mônô và Jacôp
Menđen
Coren
Nhiều gen qui định một tính trạng gọi là
gen đa hiệu
phân li độc lập
hoán vị gen
tương tác gen
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng
chất lượng
trội lặn hoàn toàn
trội lặn không hoàn toàn
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) Đột biến gen có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4)Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
(1), (3), (5)
(1), (2), (3)
(3), (4), (5)
(2), (4), (5)
Thể đột biến là những cá thể
mang những biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử
mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
mang đột biến phát sinh ở giao tử, qua thụ tinh vào một hợp tử ở trạng thái dị hợp
mang những biến đổi trong vật chất di truyền
Theo thứ tự từ đầu 3’-5’ của mạch mang mã gốc, thứ tự các vùng của gen cấu trúc lần lượt là
Vùng điều hoà – vùng mã hoá – vùng kết thúc
Vùng mã hoá – Vùng điều hoà – vùng kết thúc
Vùng điều hoà – vùng kết thúc – vùng mã hoá
Vùng kết thúc – Vùng điều hoà – vùng mã hoá
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactozơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào vùng mã hóa
Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định
Các giao tử là giao tử thuần khiết
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ đơn bội n của loài
NST lưỡng bội của loài
Giao tử của loài
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như ‘‘người phiên dịch’’?
mARN
tARN
rARN
ADN
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào dưới đây?
Gen trên X
Gen trên Y
Di truyền qua tế bào chất
Gồm A và C
Khi nói về đột biến gen, nhận định nào sau đây không chính xác?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen, liên quan tới một cặp nu trong gen
Tất cả các loài sinh vật đều có thể xảy ra hiện tượng đột biến gen
Trong tự nhiên, các gen có thể đột biến nhưng với tần số rất thấp (10-6- 10-4)
Đột biến gen phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân đột biến và cấu trúc của gen
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
AND
nuclêôxôm
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
Có bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
64
3
61
1
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
Khởi đầu, mã hoá, kết thúc
Điều hoà, mã hoá, kết thúc
Điều hoà, vận hành, kết thúc
Điều hoà, vận hành, mã hoá
Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà hoạt động gen ở các operôn chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
trước phiên mã
phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
Tớc nơ
Đao
siêu nữ
Claiphentơ
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ
Claiphentơ, máu khó đông, Đao
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Cho các thành phần sau:
1. ADN
2. mARN
3. Ribôxôm
4. tARN
5. ARN polimeraza
6. ADN polimeraza
1
2
3
4
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là
gen
codon
triplet
axit amin
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá
axit amin tự do
chuỗi polipeptit
phức hợp aa-tARN
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin kế nhau
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
hai axit amin cùng loại hay khác loại
Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec là
Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài
Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng
