wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH12 CK1 by HTT

Total questions: 74

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:

a)

A, U, G, C.

b)

U, T, G, C.

c)

A, T, G, C.

d)

A, U, G, T.

2.

Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:

a)

chức năng sản phẩm của gene.

b)

sự biểu hiện kiểu hình của gene.

c)

kiểu tác động của gene.

d)

cấu trúc của gene.

3.

Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

a)

Vùng Operator.

b)

Vùng mã hóa.

c)

Vùng kết thúc.

d)

Vùng điều hòa.

4.

Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?

a)

Gene → mRNA → Polypeptide → Protein.

b)

mRNA → Gene → Polypeptide → Protein.

c)

Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.

d)

Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.

5.

Phiên mã ngược là hiện tượng

a)

Protein tổng hợp ra DNA.

b)

RNA tổng hợp ra DNA.

c)

DNA tổng hợp ra RNA.

d)

Protein tổng hợp ra RNA.

6.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang và bảo quản thông tin di truyền.

b)

Truyền đạt thông tin di truyền.

c)

Biểu hiện thông tin di truyền.

d)

Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.

7.

Dấu hiệu nào phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?

a)

UAA.

b)

UGG.

c)

UGA.

d)

UAG.

8.

Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

A. Bộ ba kết thúc không tổng hợp amino acid quy định tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

B. Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.

c)

C. Liên kết giữa các amino acid là liên kết hydrogen.

d)

D. Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’.

9.

Quan sát hình và cho biết gene ở hình bên không có ở loài nào sau đây?

a)

Đậu Hà Lan.

b)

Vi khuẩn E. coli.

c)

Ruồi giấm.

d)

Nấm men.

10.

Câu 10. Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau:
1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau.
3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản. D. Nấm men.
4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y.
5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại.
Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là

a)

4 - 1 - 3 - 5 - 2.

b)

4 - 3 - 1 - 2 - 5.

c)

3 - 4 - 1 - 2 - 5.

d)

3 - 4 - 1 - 5 - 2.

11.

Cho các diễn biến của quá trình phiên mã như sau:
1. Enzyme RNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã.
2. Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; T - U; G - C và C - G.
3. Enzyme RNA polymerase bắt đầu trượt theo chiều 5' → 3' trên mạch khuôn 3' - 5'.
4. Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA.
5. DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn.
Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là

a)

5 - 1 - 2 - 3 - 4.

b)

5 - 1 - 3 - 2 - 4.

c)

1 - 5 - 3 - 2 - 4.

d)

1 - 5 - 2 - 3 - 4.

12.

Cho các tiến trình của quá trình dịch mã như sau: (1) tRNA mang amino acid mở đầu (Met hoặc fMet) liên kết với bộ ba mở đầu theo nguyên tắc bổ sung. (2) Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành ribosome hoàn chỉnh. (3) Tiểu phần nhỏ ribosome liên kết với mRNA tại bộ ba mở đầu (AUG). (4) Ribosome trượt lần lượt đến các bộ ba tiếp theo, tRNA mang các amino acid đến và khớp với mRNA. (5) Ribosome trượt đến bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại và giải phóng chuỗi polypeptide. (6) Các amino acid hình thành thành liên kết peptide, nối dài thành chuỗi polypeptide. Trình tự sắp xếp đúng theo tiến trình dịch mã là

a)

A. (3) - (1) - (2) - (6) - (4) - (5).

b)

B. (3) - (1) - (2) - (4) - (6) - (5).

c)

C. (1) - (3) - (2) - (4) - (6) - (5).

d)

D. (3) - (2) - (1) - (6) - (4) - (5).

13.

Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình

a)

A. phiên mã.

b)

B. tái bản ngược.

c)

C. phiên mã ngược.

d)

D. tái bản.

14.

Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?

a)

Mạch 1-2 có chiều 5'-3'.

b)

Mạch 3-4 có chiều 3'-5'.

c)

Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5'-3'.

d)

Chiều mạch khuôn a-b là 5'-3'.

15.

Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

a)

Nhân đôi DNA.

b)

Phiên mã của gene.

c)

Dịch mã tổng hợp polypeptid.

d)

Điều hòa hoạt động gene.

16.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UGC – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCGGACCCCGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

a)

Pro–Gly–Ser–Ala.

b)

Ser–Arg–Pro–Gly.

c)

Ser–Ala–Gly–Pro.

d)

Gly–Pro–Ser–Arg.

17.

Cơ sở của việc nghiễn mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thịt kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích

a)

tách DNA ra khỏi dung dịch.

b)

phá vỡ cấu trúc DNA.

c)

phá vỡ tế bào và nhân tế bào.

d)

biến tính protein liên kết với DNA.

18.

Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

a)

hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.

b)

phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.

c)

kết tủa DNA trong dung dịch chiết.

d)

phân giải các protein liên kết DNA.

19.

Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Phân giải protein.

b)

Phân giải RNA.

c)

Phá hủy màng tế bào.

d)

Kết tủa DNA.

20.

Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?

a)

Để giải phóng enzyme.

b)

Để giải phóng DNA.

c)

Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát.

d)

Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.

21.

Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?

a)

Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ môi trường tác giữa nước và nucleic.

b)

Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ môi trường tác giữa nước và nucleic.

c)

DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.

d)

DNA nhẹ hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.

22.

Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

khác dòng.

b)

khác thứ.

c)

thuận nghịch.

d)

phân tích.

23.

Trong trường hợp các cặp gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra

a)

8 giao tử.

b)

4 giao tử.

c)

2 giao tử.

d)

16 giao tử.

24.

Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình là 3:1, cặp tính trạng thứ hai là 1:2:1, tỉ lệ tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là:

a)

3:6:3:1.

b)

3:3:3:1.

c)

3:6:3:1:2:1.

d)

1:2:1.

25.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AABb

b)

AaBB

c)

aabb

d)

AaBb

26.

Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

25%

b)

12,5%

c)

50%

d)

75%

27.

Cặp phép lai thuận nghịch là

a)

bố AA x mẹ aa và mẹ Aa x bố Aa.

b)

bố Aa x mẹ Aa và mẹ aa x bố AA.

c)

bố AA x mẹ AA và mẹ aa x bố aa.

d)

bố AA x mẹ aa và mẹ AA x bố aa.

28.

Cho biết một gene quy định một tính trạng, các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện của gene không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene

a)

A. đồng hợp lặn.

b)

B. dị hợp.

c)

C. đồng hợp trội.

d)

D. đồng hợp trội và dị hợp.

29.

Một loài thực vật, xét hai cặp gene phân ly độc lập quy định 2 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây P có kiểu hình khác nhau và hai tính trạng giao phấn với nhau thu được F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?

a)

Có thể có tỉ lệ kiểu gene 1:2:1.

b)

Có thể gồm toàn bộ cá thể dị hợp hai cặp gene.

c)

Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1:1.

d)

Có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:1:1.

30.

Theo nhận xét của Mendel, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì

a)

mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

b)

mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

c)

mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

d)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

31.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân ly và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân ly và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

32.

Để đảm bảo cho các cặp tính trạng phân li một cách độc lập trong di truyền thì

a)

các gen không có hoa lẫn vào nhau.

b)

mỗi cặp gen phải nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

33.

Biến dị tổ hợp

a)

không phải là nguyên liệu của tiến hóa.

b)

không làm xuất hiện kiểu hình mới.

c)

phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ.

d)

chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối.

34.

Đặc điểm không đúng với đậu Hà Lan là

a)

tự thụ phấn chặt chẽ.

b)

có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.

c)

thời gian sinh trưởng dài.

d)

có nhiều cặp tính trạng tương phản.

35.

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

a)

Cá mún mắt xanh x cá mún mắt đỏ.

b)

Cá mún mắt đỏ x cá kiếm mắt đen.

c)

Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ.

d)

Cá không trước có chấm màu x cá không trước không có chấm màu.

36.

Nội dung chủ yếu của định luật phân li độc lập là:

a)

Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F2 có sự phân tính theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1.

b)

Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử và kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh.

c)

Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

d)

Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng tương phản thì ở F2, mỗi cặp tính trạng xét riêng lẻ đều phân li theo kiểu hình 3: 1.

37.

Cho các bước tiến hành thí nghiệm như sau: (1) đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh và thuyết (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2 và F3 (3) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng theo phương pháp nghiên cứu của Mendel là

a)

1 → 2 → 3 → 4.

b)

2 → 3 → 4 → 1.

c)

3 → 2 → 4 → 1.

d)

2 → 1 → 3 → 4.

38.

Ở cà chua, gen quy định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân ly kiểu hình theo tỉ lệ

a)

9: 3: 3: 1.

b)

1: 2: 1.

c)

3: 1.

d)

1: 1.

39.

Ở cà chua, allele quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Lai hai cây cà chua đỏ P với nhau, thu được F1 gồm 899 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong tổng số cây F1, số cây khi tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ

a)

1/2.

b)

2/3.

c)

1/4.

d)

3/4.

40.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng P, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lý thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

a)

1/3.

b)

3/4.

c)

1/4.

d)

2/3.

41.

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp trội?

a)

AA x Aa.

b)

Aa x Aa.

c)

Aa x aa.

d)

AA x AA.

42.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

AA x aa.

b)

Aa x aa.

c)

Aa x Aa.

d)

AA x AA.

43.

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?

a)

Aa x Aa.

b)

AA x aa.

c)

Aa x aa.

d)

AA x Aa.

44.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa x aa.

b)

AA x Aa.

c)

AA x aa.

d)

Aa x Aa.

45.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

a)

Aa x aa và AA x Aa.

b)

AA x aa và AA x Aa.

c)

Aa x Aa và Aa x aa.

d)

Aa x Aa và AA x aa.

46.

Ở người, kiểu tóc do một gene gồm 2 allele A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ xin lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gene là:

a)

AA x Aa.

b)

AA x AA.

c)

Aa x Aa.

d)

AA x aa.

47.

Ở bò, tính trạng lông đen là trội không hoàn toàn so với tính trạng lông vàng. Kiểu gene dị hợp quy định kiểu hình lang trắng đen. Phép lai nào sau đây không thể làm xuất hiện bò lang trắng đen chiếm tỉ lệ 50%?

a)

Bò lông đen x bò lông lang trắng đen.

b)

Bò lông lang trắng đen x bò lông lang trắng đen.

c)

Bò lông lang trắng đen x bò lông vàng.

d)

Bò lông đen x bò lông đen.

48.

Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ

a)

3 : 1.

b)

1 : 1 : 1 : 1.

c)

9 : 3 : 3 : 1.

d)

1 : 1.

49.

Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

A. AABB x aaBB.

b)

B. AaBb x AaBb.

c)

C. AaBb x AaBB.

d)

D. AaBb x AABB.

50.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ

a)

25%

b)

6,25%

c)

50%

d)

12,5%

51.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là

a)

1/16.

b)

1/8.

c)

1/4.

d)

1/2.

52.

Cho biết các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các allele trội là cho hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong số cá thể thu được từ phép lai AaBbDdEe x AabbDdEe, số cá thể có kiểu gene AAbbDdee chiếm tỉ lệ

a)

1/32.

b)

1/16.

c)

1/8.

d)

1/64.

53.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

a)

37,50%.

b)

56,25%.

c)

6,25%.

d)

18,75%.

54.

Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AabbDdEe x aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả bốn tính trạng chiếm tỉ lệ

a)

12,50%

b)

6,25%

c)

18,75%

d)

37,50%

55.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Theo lý thuyết, phép lai AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

a)

37,5%.

b)

12,5%.

c)

18,75%.

d)

56,25%.

56.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang bốn tính trạng trội chiếm tỉ lệ

a)

A. 81/256.

b)

B. 9/64.

c)

C. 7/32.

d)

D. 27/128.

57.

Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có kiểu gene dị hợp về cả ba cặp gene chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

50%

c)

25%

d)

6,25%

58.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gene trội là trội hoàn toàn, phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- đời con là

a)

3/256.

b)

1/16.

c)

81/256.

d)

27/256.

59.

Cho cây có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gene này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số vòng thuần tối đa về cả ba cặp gene có thể được tạo ra là

a)

3

b)

8

c)

1

d)

6

60.

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

a)

27/256.

b)

9/64.

c)

81/256.

d)

27/64.

61.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

a)

27/128.

b)

9/256.

c)

9/64.

d)

9/128.

62.

Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau. Nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Mã mở đầu trên mRNA là 5’AUG 3’.

b)

Mã mở đầu trên mạch bổ sung là 5’ATG 3’.

c)

Mã kết thúc trên mRNA có thể là 5’UAG 3’ hoặc 5’UGA 3’ hoặc 3’UAA 5’.

d)

Anticodon mang amino acid formyl methionine ở nhân thực là 3’UAC 5’.

63.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?

a)

Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.

b)

Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.

c)

Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.

d)

Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).

64.

Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?

a)

Trong quá trình tái bản DNA, hai mạch đều được tổng hợp liên tục.

b)

Enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3'.

c)

Nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp DNA là A liên kết với T; G liên kết với C và ngược lại.

d)

Mỗi DNA con tạo ra có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp.

65.

Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA ở một chạc sao chép. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?

a)

Enzym xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase.

b)

Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribosome.

c)

Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5’ —> 3’.

d)

Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

66.

Quan sát hình bên và xác định mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Đây là hình mô hình phân tử tRNA

b)

Phân tử này tham gia vào quá trình dịch mã.

c)

Phân tử này có cấu trúc mạch thẳng, có các codon quy định các amino acid trong chuỗi polypeptide.

d)

Bộ ba đối mã (anticodon) trên phân tử này sẽ khớp bổ sung với codon trên mRNA trong quá trình dịch mã.

67.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sơ đồ trên?

a)

a) Nếu protein bị biến tính chắc chắn đã sai sót xảy ra ở quá trình (4).

b)

b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở cả 4 cơ chế.

c)

c) (1) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ gene ra tế bào chất.

d)

d) (2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành kiểu hình.

68.

Quan sát hình dưới đây và xác định chiều 3’, 5’ tại các vị trí a, b, c, d trên hình. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Điểm b là đầu 3’.

b)

Mạch nucleotide từ c đến d là mạch bổ sung.

c)

Hình bên mô tả quá trình phiên mã.

d)

Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

69.

Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai khi nói về gene D?

a)

Trên mạch 1 của gene D có G/C=2/3.

b)

Trên mạch 2 của gene D có số nucleotide T=250.

c)

Trên mạch 2 của gene D có T=2A.

d)

Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.

70.

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Tìm nhận định đúng hay sai?

a)

Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.

b)

Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá huỷ màng tế bào.

c)

Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất.

d)

Bước 4 có thể không thực hiện.

71.

Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết tính trạng trên do một gene có 2 allele quy định. Mỗi nhận xét sau đây là đúng hay sai?

a)

F2 có 3 loại kiểu gene.

b)

F2 có hai loại kiểu hình.

c)

Có hiện tượng trội không hoàn toàn.

d)

Ở F2, các cây hoa đỏ đều là cây thuần chủng.

72.

Ở đậu Hà Lan, cấu trúc Hoa do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Đem lai một cặp P dị hợp hai cặp thu được F1 có kiểu hình 29 cây thân cao: 11 cây thân thấp. Dự đoán mỗi phương pháp sau đây là đúng hay sai về việc xác định kiểu gene chính xác của các cây thân cao F1.

a)

Cho các cây thân cao F1 tự thụ phấn nghiêm ngặt.

b)

Đem lai các cây thân cao F1 với cây thân thấp.

c)

Cho các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.

d)

Đem lai các cây thân cao F1 với cây thân cao thuần chủng.

73.

Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm hai allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây P có kiểu gene dị hợp A a tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về kiểu hình ở F1?

a)

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng

b)

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

c)

Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có quả đỏ và quả vàng.

d)

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.

74.

Ở người, kiểu gene IAIAI^A I^AIAIA , IAIOI^A I^OIAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIBI^B I^BIBIB , IBIOI^B I^OIBIO quy định nhóm máu B; hiệu gene IAIBI^A I^BIAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIOI^O I^OIOIO quy định nhóm máu O. Theo dõi sự di truyền nhóm máu của 3 gia đình, người ta nhận thấy: - Gia đình thứ nhất: chồng máu ABABAB (1), vợ máu AAA (2), và con gái máu BBB (3). - Gia đình thứ hai: chồng máu ABABAB (4), vợ máu BBB (5) và con trai máu AAA (6). - Gia đình thứ ba: chồng máu AAA (7), vợ nhóm máu BBB (8), và con trai nhóm máu OOO (9). Biết rằng không xảy ra đột biến, hãy xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây:

a)

Tất cả các cặp vợ chồng nói trên đều mang kiểu gene dị hợp.

b)

Tất cả những người có cùng nhóm máu trong 3 gia đình trên có cùng kiểu gene.

c)

Người con gái (3) kết hôn với người con trai (6) thì xác suất sinh con máu O của họ là 1/4.

d)

Người con trai (9) kết hôn với người con gái máu A có bố mẹ đều máu A và em trai máu O thì xác suất sinh con đầu lòng có máu O của cặp vợ chồng này là 1/3.