wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Biology 12 5+6 Term 2

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần chủ yếu của NST ở SV nhân thực gồm

a)

ADN mạch kép và protein loại histon

b)

ADN mạch đơn và protein loại histon

c)

ARN mạch đơn protein loại histon

d)

ARN mạch kép và protein loại histon

2.

Ở sinh vật nhân thực, hình thái NST nhìn rõ nhất ở kì nào của nguyên phân

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

3.

Vùng trình tự nucleotit trên NST có tác dụng bảo vệ NST và làm cho các NST không dính vào nhau được gọi là

a)

tâm động

b)

cromatit

c)

đầu mút

d)

thể kèm

4.

Vùng chứa trình tự nucleotit đặc biệt liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về 2 cực của tế bào được gọi là

a)

tâm động

b)

đầu mút

c)

cromatit

d)

thể kèm

5.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của

NST

a)

số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

b)

số lượng NST trong giao tử

c)

hình dạng và kích thước NST

d)

khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp

6.

Hai NST trong một cặp tương đồng khác nhau về

a)

hình thái

b)

kích thước

c)

nguồn gốc

d)

trình tự các gen

7.

Mỗi nucleoxom được cấu tạo bởi

a)

8 phân tử histon và 146 nucleotit

b)

8 phân tử histon và 140 cặp nucleotit

c)

8 phân tử histon và 145 nucleotit

d)

8 phân tử histoon và 146 cặp nucleotit

8.

Chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính

a)

11nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

9.

Sợi nhiễm sắc ở mức xoắn 2 có đường kính

a)

11nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

10.

Sợi nhiễm sắc ở mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính

a)

11nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

11.

Cromatit có đường kính

a)

11nm

b)

30nm

c)

300nm

d)

700nm

12.

Thứ tự nào sau đây của NST được xếp từ đơn vị cấu trúc cơ bản đến cấu trúc phức tạp

a)

nucleoxom -> sợi nhiễm sắc -> sợi cơ bản -> NST

b)

nucleoxom -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> NST

c)

NST -> sợi nhiễm sắc -> sợi cơ bản -> nucleoxom

d)

NST -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> nucleoxom

13.

Đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit quấn quanh các phân tử histon bao nhiêu vòng ở mỗi nucleoxom

a)

1 vòng

b)

1 34\frac{3}{4}

c)

1 14\frac{1}{4}

d)

2 vòng

14.

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

a)

là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

b)

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào

c)

có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau

d)

là vị trí duy nhất có thể xảy ra sự trao đổi chéo trong giảm phân

15.

ADN được xếp gọn trong cấu trúc NST có ý nghĩa

a)

tạo điều kiện cho sự phân li, tổ hợp các NST trong phân bào

b)

giữ vững cấu trúc NST trong phân bào

c)

tạo điều kiện cho sự tiếp hợp của các NST trong giảm phân

d)

tạo điều kiện cho nhân đôi ADN

16.

Đột biến cấu trúc NST là

a)

sự sắp xếp lại các gen

b)

làm thay đổi hình dạng NST

c)

làm thay đổi cấu trúc NST

d)

sự sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST

17.

Hiện tượng đột biến cấu trúc NST là do

a)

A. đứt gãy NST

b)

B. đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường

c)

C. trao đổi chéo không đều

d)

D. cả B và C

18.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST

a)

một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180' và gắn vào vị trí cũ

b)

các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau

c)

hai cặp NST tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

d)

một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST của cặp tương đồng khác

19.

Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến

a)

lặp đoạn nhỏ NST

b)

mất đoạn nhỏ NST

c)

lặp đoạn lớn NST

d)

đảo đoạn NST

20.

Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDG.HKM, Dạng đột biến này

a)

thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

b)

thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

c)

thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến

d)

thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể

21.

Dạng đột biến nào làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng

a)

mất đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

22.

Những dạng đột biến cấu trúc làm tặng số lượng gen trên 1 NST là

a)

đa bội và lặp đoạn

b)

lặp đoạn và đảo đoạn

c)

lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ

d)

lệch bội và chuyển đoạn không tương hỗ

23.

Loại đột biến NST nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một NST

a)

đột biến mất đoạn

b)

đột biến đa bội

c)

đột biến lệch bội

d)

đột biến đảo đoạn

24.

Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây là sai

a)

sự sắp xếp lại gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên iệu cho quá trình tiêu hoá

b)

đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi

c)

một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản

d)

đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động

25.

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây được sử dụng để xác định vị trí gen trên NST

a)

mất đoạn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

đảo đoạn NST

d)

chuyển đoạn NST

26.

Đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi hình thái NST

a)

mất đoạn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

đảo đoạn NST (ngoài tâm động)

d)

chuyển đoạn NST

27.

Dạng đột biến cấu trúc NST thường ít ảnh hưởng tới sức sống của cá thể là

a)

mất đoạn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

đảo đoạn NST

d)

chuyển đoạn NST

28.

Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác

a)

chuyển đoạn trong một NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng

d)

đảo đoạn NST

29.

Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là

a)

Chuyển đoạn lớn và đảo đoạn

b)

mất đoạn lớn

c)

lặp đoạn và mất đoạn lớn

d)

đảo đoạn

30.

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc mất đoạn NST

a)

Hội chứng Đao

b)

Hội chứng Tơcno

c)

Hội chứng khóc tiếng mèo kêu

d)

Hội chứng Claiphentơ

31.

Hiện tượng đột biến đảo đoạn NST gây nên

a)

Làm tăng số lượng gen

b)

Trao đổi các đoạn giữa các NST

c)

Thay đổi trật tự các gen trên NST

d)

Thay đổi nhóm gen liên kết

32.

Thể lệch bội là cơ thể sinh vật có

a)

Thay đổi số lượng NST ở một vài cặp tương đồng

b)

Thay đổi số lượng NST ở mọi cặp tương đồng

c)

Bộ NST tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội

d)

Bộ NST gồm hai bộ NST của hai loài khác nhau

33.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng NST liên quan tới

a)

một số cặp NST

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp NST

c)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST

d)

một hoặc một số cặp NST

34.

Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây liên quan đến nhũng biến đổi về số lượng NST giới tính

a)

hội chứng Klaiphentơ

b)

hội chứng Đao

c)

bệnh máu khó đông

d)

bệnh mù màu

35.

Thể một là

a)

cơ thể chỉ có 1 NST duy nhất

b)

cơ thể thiếu 1 NST ở một cặp NST tương đồng

c)

cơ thể thiếu 1 cặp NST tương đồng

d)

cơ thể thừa 1 NST ở một cặp NST tương đồng

36.

Người bị hội chứng Đao thuộc dạng

a)

thể không

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể bốn

37.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng NST là

a)

44

b)

45

c)

46

d)

47

38.

Cơ chế phát sinh thể lệch bội

a)

do rối loạn phân bào làm toàn bộ bộ NST không phân ly

b)

dô rối loạn phân bào làm cặp NST giới tính không phân ly

c)

do rối loạn phân bào làm cặp NST thường không phân ly

d)

do rối loạn phân bào làm 1 cặp NST hoặc một số cặp NST tương đồng không phân ly ở kỳ sau

39.

Những giống cây ăn quả không hạt thường là:

a)

Thể đa bội lẻ

b)

Tất cả đều đúng

c)

Thể đa bội chẵn

d)

Thể dị bội

40.

Vì sao cơ thể lai F1 trong lai khác loài thường bất thụ

a)

Vì F1 có bộ NST không tương đồng

b)

Vì 2 loài bố, mẹ có bộ NST khác nhau về số lượng

c)

Vì 2 loài bố, mẹ thích nghi với môi trường khác nhau

d)

Vì 2 loài bố, mẹ có hình thái khác nhau

41.

Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là:

a)

Rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì cuối của quá trình phân bào

b)

Rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì giữa của quá trình phân bào

c)

Rối loạn sự phân li của một hay nhiều cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào

d)

Rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì đầu của quá trình phân bào

42.

Đột biến NST có vai trò xác định vị trí của gen trên NST. Đó là vai trò của đột biến:

a)

Thể lệch bội

b)

Lặp đoạn

c)

Thể tự đa bội

d)

Thể dị đa bội

43.

Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?

a)

Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường

b)

Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường

c)

Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường

d)

Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường

44.

Cơ chế phát sinh thể tự đa bội là

a)

Một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân

b)

Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân

c)

Một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân

d)

Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân li trong giảm phân

45.

Vì sao thể đa bội ở động vật thường hiếm gặp?

a)

Vì quá trình giảm phân luôn diễn ra bình thường

b)

Vì cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản

c)

Vì quá trình thụ tinh luôn diễn ra giữa các giao tử bình thường

d)

Vì quá trình nguyên phân luôn diễn ra bình thường

46.

Trong đột biến lệch bội, thể ba được tạo thành từ

a)

Giao tử n kết hợp với giao tử 2n

b)

Giao tử n kết hợp với giao tử (n+1)

c)

Giao tử n kết hợp với giao tử (n-1)

d)

Giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n+1)

47.

Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân thực tăng thêm 1 chiếc trong 1 cặp NST tương đồng thì được gọi là

a)

Thể một

 

b)

Thể không

c)

Thể bốn

d)

Thể ba

48.

Người bị hội chứng Đao có

a)

4 NST số 21

b)

2 NST số 21

c)

3 NST số 21

d)

1 NST số 21

49.

Bộ NST của một loài có 2n=24, người ta quan sát ở cây trưởng thành có tế bào 2n=25 và những tế bào chứa 2n=24. Vậy đây là:

a)

Thể khảm của đột biến

b)

Thể khảm của lệch bội

c)

Thể khảm của thể đa bội

d)

Thể khảm của đột biến gen

50.

Dạng đột biến làm cho hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp bội là

a)

Đột biến gen

b)

Đột biến lặp đoạn NST

c)

Đột biến lệch bội

d)

Đột biến đa bội

51.

Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường

b)

Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật

c)

Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa

d)

Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

52.

Ở thực vật, tế bào sinh dưỡng có bộ NST 2n. Nếu rối loạn phân ly NST ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử sẽ tạo thành:

a)

Thể tự đa bội chẵn

b)

Thể tự tam bội

c)

Thể tự tứ bội

d)

Thể tự đa bội lẻ

53.

Liên quan đến biến đổi số lượng của toàn bộ NST được gọi là:

a)

Đột biến số lượng toàn bộ NST

b)

Thể khuyết nhiễm

c)

Đột biến đa bội thể

d)

Thể đa nhiễm

54.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo giao tử chứa 2n NST. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử (2n) này với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử có thể phát triển thành:

a)

Thể tứ bội

b)

Thể đơn bội

c)

Thể lưỡng bội

d)

Thể tam bội

55.

Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến

a)

Thể bốn (2n+2)

b)

Thể không (2n-2)

c)

Thể ba (2n+1)

d)

Thể một (2n-1)

56.

Thể tự đa bội lẻ không thể sinh sản hữu tính vì:

a)

Chúng thường không có hạt hoặc hạt rất bé

b)

Chúng chỉ có thể sinh sản dinh dưỡng bằng hình thức giâm, chiết, ghép cành

c)

Chúng không tạo được giao tử do phân li không bình thường của NST trong quá trình giảm phân

d)

Chúng không có cơ quan sinh sản

57.

So với thể lệch bội (dị bội) thì thể đa bội giá trị thực tiễn hơn như

a)

Khả năng tạo giống tốt hơn

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn

c)

Khả năng nhân giống nhanh hơn

d)

Ổn định hơn về giống

58.

Tự đa bội là đột biến

a)

Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n

b)

Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loại khác nhau và lớn hơn 2n

c)

Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n

d)

Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của 2 loại khác nhau và lớn hơn 2n

59.

Sự không phân ly của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

Chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến

b)

Dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

c)

Dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến

d)

Chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến

60.

Thể đa bội là cơ thể có bộ NST:

a)

Thay đổi về số lượng ở tất cả các cặp NST

b)

ở một số cặp tăng thêm một số NST

c)

tăng lên một số nguyên lần bộ NST lưỡng bội 2n

d)

Tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội (n) và lớn hơn 2n

61.

Điều nào không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội?

a)

Phát triển khỏe hơn

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn

c)

Có sức chống chịu tốt hơn

d)

Độ hữu thụ lớn hơn

62.

Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ NST, trong đó:

a)

Một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc

b)

Tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc

c)

Bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần

d)

Một cặp NST nào đó có 5 chiếc

63.

Đặc điểm nào không có ở thể tự đa bội?

a)

Tăng khả năng sinh sản

b)

Kích thước tế bào lớn hơn tế bào bình thường

c)

Quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh

d)

Phát triển khỏe, chống chịu tốt

64.

Trong quá trình giảm phân, nếu 1 tế bào có 1 cặp NST không phân ly, khi kết hợp với các giao tử bình thường có thể tạo ra những thể lệch bội nào?

a)

2n, (2n+1), (2n+2)

b)

(2n+1), (2n-1)

c)

(2n+1), (2n+2)

d)

2n, (2n+1)

65.

Dị đa bội là đột biến:

a)

Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n

b)

Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n

c)

Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau và lớn hơn 2n

d)

Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau và lớn hơn 2n

66.

Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST (2n). Theo lý thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ NST là:

a)

4n, 6n

b)

3n, 4n

c)

6n, 8n

d)

4n, 8n

67.

Cơ thể tự tứ bội được hình thành do:

a)

Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n

b)

Giao tử n kết hợp với giao tử n+3

c)

Giao tử n kết hợp với giao tử 2n

d)

Giao tử n+1 kết hợp với giao tử n+2

68.

Thể tự tứ bội khác với thể song nhị bội ở điểm nào sau đây:

a)

Thể tự tứ bội có sức sống cao, năng suất cao còn thể song nhị bội thì không

b)

Thể tự tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ

c)

Tế bào sinh dưỡng của thể tự tứ bội có gấp đôi vật chất di truyền của một loài còn tế bào song nhị bội mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau

d)

Thể tự tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ

69.

Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội là:

a)

tổ hợp các tính trạng của 2 loài khác nhau

b)

tế bào mang 2 bộ NST của 2 loài khác nhau

c)

Khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn

d)

Khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường