NEW
Font size
WorksheetsBiology 12 5+6 Term 2
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Thành phần chủ yếu của NST ở SV nhân thực gồm
ADN mạch kép và protein loại histon
ADN mạch đơn và protein loại histon
ARN mạch đơn protein loại histon
ARN mạch kép và protein loại histon
Ở sinh vật nhân thực, hình thái NST nhìn rõ nhất ở kì nào của nguyên phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Vùng trình tự nucleotit trên NST có tác dụng bảo vệ NST và làm cho các NST không dính vào nhau được gọi là
tâm động
cromatit
đầu mút
thể kèm
Vùng chứa trình tự nucleotit đặc biệt liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về 2 cực của tế bào được gọi là
tâm động
đầu mút
cromatit
thể kèm
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của
NST
số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng
số lượng NST trong giao tử
hình dạng và kích thước NST
khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp
Hai NST trong một cặp tương đồng khác nhau về
hình thái
kích thước
nguồn gốc
trình tự các gen
Mỗi nucleoxom được cấu tạo bởi
8 phân tử histon và 146 nucleotit
8 phân tử histon và 140 cặp nucleotit
8 phân tử histon và 145 nucleotit
8 phân tử histoon và 146 cặp nucleotit
Chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Sợi nhiễm sắc ở mức xoắn 2 có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Sợi nhiễm sắc ở mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Cromatit có đường kính
11nm
30nm
300nm
700nm
Thứ tự nào sau đây của NST được xếp từ đơn vị cấu trúc cơ bản đến cấu trúc phức tạp
nucleoxom -> sợi nhiễm sắc -> sợi cơ bản -> NST
nucleoxom -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> NST
NST -> sợi nhiễm sắc -> sợi cơ bản -> nucleoxom
NST -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> nucleoxom
Đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit quấn quanh các phân tử histon bao nhiêu vòng ở mỗi nucleoxom
1 vòng
1 43
1 41
2 vòng
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào
có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau
là vị trí duy nhất có thể xảy ra sự trao đổi chéo trong giảm phân
ADN được xếp gọn trong cấu trúc NST có ý nghĩa
tạo điều kiện cho sự phân li, tổ hợp các NST trong phân bào
giữ vững cấu trúc NST trong phân bào
tạo điều kiện cho sự tiếp hợp của các NST trong giảm phân
tạo điều kiện cho nhân đôi ADN
Đột biến cấu trúc NST là
sự sắp xếp lại các gen
làm thay đổi hình dạng NST
làm thay đổi cấu trúc NST
sự sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
Hiện tượng đột biến cấu trúc NST là do
A. đứt gãy NST
B. đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường
C. trao đổi chéo không đều
D. cả B và C
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST
một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180' và gắn vào vị trí cũ
các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
hai cặp NST tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST của cặp tương đồng khác
Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến
lặp đoạn nhỏ NST
mất đoạn nhỏ NST
lặp đoạn lớn NST
đảo đoạn NST
Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDG.HKM, Dạng đột biến này
thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến
thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Dạng đột biến nào làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng
mất đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Những dạng đột biến cấu trúc làm tặng số lượng gen trên 1 NST là
đa bội và lặp đoạn
lặp đoạn và đảo đoạn
lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ
lệch bội và chuyển đoạn không tương hỗ
Loại đột biến NST nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một NST
đột biến mất đoạn
đột biến đa bội
đột biến lệch bội
đột biến đảo đoạn
Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây là sai
sự sắp xếp lại gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên iệu cho quá trình tiêu hoá
đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi
một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động
Đột biến cấu trúc NST nào sau đây được sử dụng để xác định vị trí gen trên NST
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
đảo đoạn NST
chuyển đoạn NST
Đột biến cấu trúc NST nào sau đây không làm thay đổi hình thái NST
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
đảo đoạn NST (ngoài tâm động)
chuyển đoạn NST
Dạng đột biến cấu trúc NST thường ít ảnh hưởng tới sức sống của cá thể là
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
đảo đoạn NST
chuyển đoạn NST
Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
chuyển đoạn trong một NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng
đảo đoạn NST
Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
Chuyển đoạn lớn và đảo đoạn
mất đoạn lớn
lặp đoạn và mất đoạn lớn
đảo đoạn
Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc mất đoạn NST
Hội chứng Đao
Hội chứng Tơcno
Hội chứng khóc tiếng mèo kêu
Hội chứng Claiphentơ
Hiện tượng đột biến đảo đoạn NST gây nên
Làm tăng số lượng gen
Trao đổi các đoạn giữa các NST
Thay đổi trật tự các gen trên NST
Thay đổi nhóm gen liên kết
Thể lệch bội là cơ thể sinh vật có
Thay đổi số lượng NST ở một vài cặp tương đồng
Thay đổi số lượng NST ở mọi cặp tương đồng
Bộ NST tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội
Bộ NST gồm hai bộ NST của hai loài khác nhau
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng NST liên quan tới
một số cặp NST
một số hoặc toàn bộ các cặp NST
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST
một hoặc một số cặp NST
Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây liên quan đến nhũng biến đổi về số lượng NST giới tính
hội chứng Klaiphentơ
hội chứng Đao
bệnh máu khó đông
bệnh mù màu
Thể một là
cơ thể chỉ có 1 NST duy nhất
cơ thể thiếu 1 NST ở một cặp NST tương đồng
cơ thể thiếu 1 cặp NST tương đồng
cơ thể thừa 1 NST ở một cặp NST tương đồng
Người bị hội chứng Đao thuộc dạng
thể không
thể một
thể ba
thể bốn
Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng NST là
44
45
46
47
Cơ chế phát sinh thể lệch bội
do rối loạn phân bào làm toàn bộ bộ NST không phân ly
dô rối loạn phân bào làm cặp NST giới tính không phân ly
do rối loạn phân bào làm cặp NST thường không phân ly
do rối loạn phân bào làm 1 cặp NST hoặc một số cặp NST tương đồng không phân ly ở kỳ sau
Những giống cây ăn quả không hạt thường là:
Thể đa bội lẻ
Tất cả đều đúng
Thể đa bội chẵn
Thể dị bội
Vì sao cơ thể lai F1 trong lai khác loài thường bất thụ
Vì F1 có bộ NST không tương đồng
Vì 2 loài bố, mẹ có bộ NST khác nhau về số lượng
Vì 2 loài bố, mẹ thích nghi với môi trường khác nhau
Vì 2 loài bố, mẹ có hình thái khác nhau
Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là:
Rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì cuối của quá trình phân bào
Rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì giữa của quá trình phân bào
Rối loạn sự phân li của một hay nhiều cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào
Rối loạn sự phân li của các cặp NST ở kì đầu của quá trình phân bào
Đột biến NST có vai trò xác định vị trí của gen trên NST. Đó là vai trò của đột biến:
Thể lệch bội
Lặp đoạn
Thể tự đa bội
Thể dị đa bội
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường
Cơ chế phát sinh thể tự đa bội là
Một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân
Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân
Một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân
Tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân li trong giảm phân
Vì sao thể đa bội ở động vật thường hiếm gặp?
Vì quá trình giảm phân luôn diễn ra bình thường
Vì cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản
Vì quá trình thụ tinh luôn diễn ra giữa các giao tử bình thường
Vì quá trình nguyên phân luôn diễn ra bình thường
Trong đột biến lệch bội, thể ba được tạo thành từ
Giao tử n kết hợp với giao tử 2n
Giao tử n kết hợp với giao tử (n+1)
Giao tử n kết hợp với giao tử (n-1)
Giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n+1)
Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân thực tăng thêm 1 chiếc trong 1 cặp NST tương đồng thì được gọi là
Thể một
Thể không
Thể bốn
Thể ba
Người bị hội chứng Đao có
4 NST số 21
2 NST số 21
3 NST số 21
1 NST số 21
Bộ NST của một loài có 2n=24, người ta quan sát ở cây trưởng thành có tế bào 2n=25 và những tế bào chứa 2n=24. Vậy đây là:
Thể khảm của đột biến
Thể khảm của lệch bội
Thể khảm của thể đa bội
Thể khảm của đột biến gen
Dạng đột biến làm cho hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên gấp bội là
Đột biến gen
Đột biến lặp đoạn NST
Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Ở thực vật, tế bào sinh dưỡng có bộ NST 2n. Nếu rối loạn phân ly NST ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử sẽ tạo thành:
Thể tự đa bội chẵn
Thể tự tam bội
Thể tự tứ bội
Thể tự đa bội lẻ
Liên quan đến biến đổi số lượng của toàn bộ NST được gọi là:
Đột biến số lượng toàn bộ NST
Thể khuyết nhiễm
Đột biến đa bội thể
Thể đa nhiễm
Một loài sinh vật có bộ NST 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo giao tử chứa 2n NST. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử (2n) này với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử có thể phát triển thành:
Thể tứ bội
Thể đơn bội
Thể lưỡng bội
Thể tam bội
Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
Thể bốn (2n+2)
Thể không (2n-2)
Thể ba (2n+1)
Thể một (2n-1)
Thể tự đa bội lẻ không thể sinh sản hữu tính vì:
Chúng thường không có hạt hoặc hạt rất bé
Chúng chỉ có thể sinh sản dinh dưỡng bằng hình thức giâm, chiết, ghép cành
Chúng không tạo được giao tử do phân li không bình thường của NST trong quá trình giảm phân
Chúng không có cơ quan sinh sản
So với thể lệch bội (dị bội) thì thể đa bội giá trị thực tiễn hơn như
Khả năng tạo giống tốt hơn
Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn
Khả năng nhân giống nhanh hơn
Ổn định hơn về giống
Tự đa bội là đột biến
Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n
Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loại khác nhau và lớn hơn 2n
Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n
Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của 2 loại khác nhau và lớn hơn 2n
Sự không phân ly của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
Chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến
Dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
Dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến
Chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến
Thể đa bội là cơ thể có bộ NST:
Thay đổi về số lượng ở tất cả các cặp NST
ở một số cặp tăng thêm một số NST
tăng lên một số nguyên lần bộ NST lưỡng bội 2n
Tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội (n) và lớn hơn 2n
Điều nào không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội?
Phát triển khỏe hơn
Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn
Có sức chống chịu tốt hơn
Độ hữu thụ lớn hơn
Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ NST, trong đó:
Một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc
Tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc
Bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần
Một cặp NST nào đó có 5 chiếc
Đặc điểm nào không có ở thể tự đa bội?
Tăng khả năng sinh sản
Kích thước tế bào lớn hơn tế bào bình thường
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh
Phát triển khỏe, chống chịu tốt
Trong quá trình giảm phân, nếu 1 tế bào có 1 cặp NST không phân ly, khi kết hợp với các giao tử bình thường có thể tạo ra những thể lệch bội nào?
2n, (2n+1), (2n+2)
(2n+1), (2n-1)
(2n+1), (2n+2)
2n, (2n+1)
Dị đa bội là đột biến:
Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n
Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của cùng 1 loài và lớn hơn 2n
Làm tăng nguyên lần bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau và lớn hơn 2n
Làm tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau và lớn hơn 2n
Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST (2n). Theo lý thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ NST là:
4n, 6n
3n, 4n
6n, 8n
4n, 8n
Cơ thể tự tứ bội được hình thành do:
Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n
Giao tử n kết hợp với giao tử n+3
Giao tử n kết hợp với giao tử 2n
Giao tử n+1 kết hợp với giao tử n+2
Thể tự tứ bội khác với thể song nhị bội ở điểm nào sau đây:
Thể tự tứ bội có sức sống cao, năng suất cao còn thể song nhị bội thì không
Thể tự tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ
Tế bào sinh dưỡng của thể tự tứ bội có gấp đôi vật chất di truyền của một loài còn tế bào song nhị bội mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau
Thể tự tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ
Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội là:
tổ hợp các tính trạng của 2 loài khác nhau
tế bào mang 2 bộ NST của 2 loài khác nhau
Khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn
Khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường
