wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vitri

Total questions: 66

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng

a)

—A. ở phía ngoài đường cơ sở

b)

B. tiếp giáp với đất liền và ở phía trong đường cơ sở

c)

—C. ở phía trong đường cơ sở

d)

—D. tiếp giáp với đất liền

2.
What is the 4th planet from the sun?
a)
Earth
b)
Mars
c)
Pluto
d)
Earth
e)
Venus
3.
Câu 1. Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng
a)
—A. ở phía ngoài đường cơ sở
b)
—B. tiếp giáp với đất liền và ở phía trong đường cơ sở
c)
—C. ở phía trong đường cơ sở
d)
—D. tiếp giáp với đất liền
4.
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4-5, cho biết những quốc gia nào có chung biển Đông với Việt Nam
a)
—A. Mianma, Thái Lan
b)
—B. Xingapo, Đông Timo
c)
—C. Malaixia, Đông Timo
d)
—D. Philippin, Thái Lan
5.

Câu 1. Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng

a)

—A. ở phía ngoài đường cơ sở

b)

B. tiếp giáp với đất liền và ở phía trong đường cơ sở

c)

—C. ở phía trong đường cơ sở

d)

—D. tiếp giáp với đất liền

6.
What is the 4th planet from the sun?
a)
Earth
b)
Mars
c)
Pluto
d)
Earth
e)
Venus
7.
Câu 1. Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng
a)
—A. ở phía ngoài đường cơ sở
b)
—B. tiếp giáp với đất liền và ở phía trong đường cơ sở
c)
—C. ở phía trong đường cơ sở
d)
—D. tiếp giáp với đất liền
8.
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4-5, cho biết những quốc gia nào có chung biển Đông với Việt Nam
a)
—A. Mianma, Thái Lan
b)
—B. Xingapo, Đông Timo
c)
—C. Malaixia, Đông Timo
d)
—D. Philippin, Thái Lan
9.
Câu 3. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc?
a)
—A. Hữu Nghị.
b)
—B. Bờ Y.
c)
—C. Tây Trang.
d)
—D. Mộc Bài.
10.
Câu 4. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 5, hãy cho biết Bán đảo Sơn Trà thuộc tỉnh, thành phố nào nước ta?
a)
—A. Quảng Nam.
b)
—B. Đà Nẵng.
c)
—C. Hải Phòng.
d)
—D.Thừa Thiên-Huế.
11.
Câu 5.Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo nào?
a)
—A. Xômali.
b)
—B. Ibêrich.
c)
—C. Đông Dương.
d)
—D. Arập.
12.
Câu 6. Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng là do vị trí địa lí nước ta
a)
—A. nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc
b)
B. nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình
c)
—C. tiếp giáp Biển Đông.
d)
—D. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa
13.
Câu 7. Vùng đất của nước ta là
a)
—A. toàn bộ phần đất liền và các các hải đảo.
b)
—B. phần đất liền giáp biển.
c)
—C. các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển.
d)
—D. phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.
14.
Câu 8. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc, nên
a)
—A. khí hậu có bốn mùa rõ rệt
b)
—B. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
c)
—C. chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển
d)
—D. có nền nhiệt độ cao
15.
Câu 9. Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
a)
—A. vùng đất, hải đảo, thềm lục địa
b)
—B. vùng đất, vùng biển, vùng trời
c)
—C. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời
d)
—D. vùng đất, bờ biển, vùng núi
16.
Câu 10. Lãnh hải là
a)
—A. Vùng có độ sâu khoảng 200m
b)
—B. vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế
c)
—C. Vùng biển rộng 200 hải lí
d)
—D. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
17.

Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở

a)

A. bán đảo Trung Ấn, khu vực nhiệt đới.

b)

B. rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

c)

C. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới

d)

D. phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

18.

Nước ta có vị trí địa lý

a)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

b)

phía tây bán đảo Đông Dương.

c)

trên các vành đai sinh khoáng.

d)

ở gần với trung tâm châu Á.

19.

Vị trí địa lí nước ta

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

b)

ở trong vùng có nhiều thiên tai.

c)

ở giữa trung tâm Đông Nam Á.

d)

hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.

20.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

chỈ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

21.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

c)

giáp với nhiều nước khác nhau.

d)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

22.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

c)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

d)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

23.

Nước ta nằm ở

a)

trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt.

c)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

24.

Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý của nước ta:

a)

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc

b)

Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai

c)

Nước ta nằm trong vành đai động đất.

d)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á

25.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

nền nhiệt độ cao.

26.

Nước ta tiếp giáp với biển Đông nên có

a)

Nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn.

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

27.

Do vị trí nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

c)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

28.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

b)

cán cân bức xạ quanh năm dương.

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt

29.

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ

a)

nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.

b)

nằm trong khu vực nội chí tuyến.

c)

ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

ở trong khu vực gió mùa châu Á.

30.

Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta

a)

xanh tốt quanh năm

b)

đa dạng về gen

c)

có nhiều tầng cây

d)

đa dạng về loài

31.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

32.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?

a)

Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.

b)

Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.

c)

Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.

d)

Được xác định bằng khung tọa độ trên đất liền của nước ta.

33.

Vùng biển được xem là một bộ phận trên đất liền là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế.

34.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới quốc gia trên biển

a)

Lãnh hải.

b)

Đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy.

d)

Tiếp giáp lãnh hải.

35.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta

a)

là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.

c)

được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.

d)

vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

36.

Đường biên giới quốc gia trên biển là đường:

a)

xác định chủ quyền với diện tích trên biển rộng hơn 1 triệu km2.

b)

song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở 12 hải lí về phía biển.

c)

nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển lúc triều cao nhất.

d)

có ranh giới ngoài cùng chạy theo phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế.

37.

Đường cơ sở của nước ta được xác định dựa theo

a)

mực nước lên xuống trung bình của thuỷ triều.

b)

mép nước thuỷ triều đến độ sâu 10 m.

c)

độ sâu của thềm lục địa.

d)

các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

38.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, được gọi là

a)

lãnh hải.

b)

thềm lục địa.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

39.

Nội thủy là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

có chiều rộng 12 hải lí.

c)

tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

d)

nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

40.

Được coi như đường biên giới trên biển của nước ta là

a)

đường cơ sở.

b)

ranh giới giữa vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.

c)

ranh giới giữa các vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

d)

ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

41.

Vùng biển được quy định để đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển là vùng nào?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Thềm lục địa.

d)

Tiếp giáp lãnh hải

42.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường là

a)

lãnh hải.

b)

thềm lục địa.

c)

vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

43.

Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

44.

Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Thềm lục địa

45.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

d)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

46.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là

a)

Lãnh hải.

b)

Tiếp giáp lãnh hải

c)

Thềm lục địa.

d)

Đặc quyền kinh tế.

47.

Nhận định nào không đúng về lãnh hải nước ta

a)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

chiều rộng 12 hải lí, song song cách đều đường cơ sở.

c)

độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa.

d)

ranh giới ngoài là đường biên giới quốc gia trên biển.

48.

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa) là:

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

49.

Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

hình dạng lãnh thổ.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

vị trí địa lí.

d)

tiếp giáp biển Đông.

50.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta theo các vùng miền từ Bắc vào Nam là do sự chi phối của yếu tố

a)

hình thể và địa hình.

b)

vị trí địa lý và hình thể

c)

hình dạng lãnh thổ.

d)

vị trí địa lý và địa hình núi cao .

51.

Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

a)

ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương .

b)

liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

d)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

52.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

Giữa miền Bắc với miền Nam

b)

Giữa miền núi với đồng bằng

c)

Giữa đất liền và biển

d)

Giữa đồi núi với ven biển.

53.

Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

vị trí chuyển tiếp giữa hai lục địa và hai đại dương.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi và có sự phân hoá phức tạp.

c)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc.

54.

Hình dạng lãnh thổ kéo dài của nước ta là nguyên nhân

a)

tạo ra sự phân hoá rõ rệt về thiên nhiên từ đông sang tây.

b)

làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất.

c)

làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta có sự phân hóa.

d)

làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao địa hình.

55.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên Việt Nam là

a)

địa hình.

b)

vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ.

c)

khí hậu.

d)

đất đai.

56.

Thiên nhiên nước mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa phức tạp là do

a)

ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.

b)

vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

c)

sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.

d)

ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

57.

Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta

a)

thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn nước ngoài.

b)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.

c)

giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển.

d)

hợp tác và cạnh tranh với các nước trong khu vực.

58.

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

a)

giao lưu với các nước, mở cửa, hội nhập.

b)

trở thành trung tâm của khu vực .

c)

phát triển nhanh hơn các nước khác.

d)

chung sống hòa bình với các nước.

59.

Với vị trí nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, nơi có kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới nên Việt Nam được coi là nơi

a)

giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.

b)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài

c)

có điều kiện phát triển kinh tế tốt nhất trên thế giới.

d)

có dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.

60.

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì:

a)

thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.

b)

phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

c)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi…

d)

là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

61.

Thách thức to lớn nhất của nền kinh tế nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

phải nhập khẩu nhiều hàng hoá, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

b)

trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

c)

thu hút vốn đầu tư và tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế

62.

Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ thứ 7, điều này có ý nghĩa

a)

thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

b)

tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng.

c)

thuận lợi cho việc tính giờ giữa các địa phương.

d)

phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.

63.

Nước ta có thể giao lưu, mở rộng kinh tế với các nước trên thế giới là do

a)

nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

b)

trên vành đại sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương.

c)

khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động nhất trên thế giới

d)

nằm trên các con đường hàng hải, đường bộ và hàng không quốc tế.

64.

Việc thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt cũng như các hoạt động khác là do

a)

lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến, hẹp ngang theo chiều vĩ tuyến.

b)

quy mô diện tích lãnh thổ vào loại trung bình.

c)

nằm trong cùng một múi giờ thứ 7, tính từ khu vực giờ gốc (giờ GMT).

d)

mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc phát triển với tốc độ nhanh.

65.

So với các quốc gia có cùng vĩ độ ở Tây Á, Châu Phi, Việt Nam có lợi thế hẳn về

a)

khí hậu.

b)

tài nguyên thiên nhiên.

c)

diện tích đất đai.

d)

năng lượng Mặt Trời.

66.

Ý nào sau đây nói lên tác động của hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đến thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta đồng nhất.

b)

Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.

c)

Sự phân hóa Đông - Tây của tự nhiên rất sâu sắc.

d)

Nước ta nằm trên nhiều đới khí hậu.