wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KINH TẾ

Total questions: 71

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực thể hiện trong Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỉ trọng của ngành nào tăng lên?

a)

Nông nghiệp, dịch vụ tăng lên, ngành công nghiệp giảm xuống.

b)

Công nghiệp, dịch vụ tăng lên, ngành nông nghiệp giảm xuống.

c)

Công nghiệp, dịch vụ giảm xuống, ngành nông nghiệp tăng lên.

d)

Công nghiệp, dịch vụ tăng lên, ngành nông nghiệp giảm xuống.

2.

Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

Vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

c)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

d)

Chỉ số phát triển con người (HDI).

3.

Nội dung nào dưới đây là thước đo trung bình mức thu nhập mỗi người dân trong quốc gia thu được trong năm?

a)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người).

b)

Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).

d)

Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini).

4.

Yếu tố nào sau đây là một trong những chỉ tiêu phát triển kinh tế?

a)

Gia tăng dân số.

b)

Tỉ lệ thất nghiệp.

c)

Cơ cấu xã hội.

d)

Tiến bộ xã hội.

5.

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

a)

Khắc phục tình trạng đói nghèo, tụt hậu.

b)

Tài trợ hoạt động quyên góp, từ thiện.

c)

Lìm kiếm thị trường lao động.

d)

Giảm hội nhập kinh tế khu vực.

6.

Phát triển kinh tế đảm bảo bao những tiến bộ về vật chất cho việc phát triển

a)

Các dịch vụ du lịch.

b)

Bảo hiểm con người.

c)

Số lượng nguồn nhân lực.

d)

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

7.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

Độc lập với nhau.

b)

Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

c)

Cản trở nhau phát triển.

d)

Triệt tiêu nhau.

8.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

a)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Mức sống của người dân tăng trong một thời kì nhất định.

c)

Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.

d)

Cải thiện năng suất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.

9.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân hóa.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

10.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thống kê?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.

c)

Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).

d)

Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.

12.

Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thống kê?

a)

Tổng thu nhập bình quân đầu người.

b)

Tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

Tốc độ tăng dân số hàng năm.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

13.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016–2020?

a)

Mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tăng.

b)

Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.

c)

Đời sống nhân dân được cải thiện.

d)

Môi trường sống con người bị hủy hoại.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016–2020?

a)

Đem lại lợi ích cho người giàu.

b)

Tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Cản trở đến phát triển kinh tế.

d)

Tạo sự bất ổn trong xã hội.

15.

Hành vi nào dưới đây không hàm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

16.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững, nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào?

a)

Đời sống con người nâng cao.

b)

Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

c)

Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.

d)

Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.

17.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?

a)

Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỉ lệ đói nghèo.

b)

Xóa đói giảm nghèo hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

c)

Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.

18.

Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào của phát triển kinh tế?

a)

chỉ số thất nghiệp

b)

chỉ số lao động

c)

chỉ số lạm phát

d)

chỉ số phát triển con người

19.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức nào là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Đa phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Song phương

20.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?

a)

Hiệp định thương mại tự do

b)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi

c)

Thị trường chung

d)

Liên minh kinh tế

21.

Một trong những mức độ của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

Hiệp định chiến tranh

b)

Xác định mốc biên giới

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Tuần tra chung trên biển

22.

Sự hợp tác giữa các quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế

a)

Đơn phương

b)

Toàn cầu

c)

Quốc tế

d)

Song phương

23.

Sự hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

Đa phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Song phương

24.

Hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Thương mại nội địa

b)

Thương mại quốc tế

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Đầu tư quốc tế

25.

Hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

Thị trường chung

b)

Liên minh kinh tế

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi

26.

Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

Liên minh kinh tế

b)

Thị trường chung

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi

27.

Hình thức xóa bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

Liên minh thuế quan

b)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Thị trường chung

28.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

Toàn cầu

b)

Song phương

c)

Khu vực

d)

Châu lục

29.

Về cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập toàn cầu

c)

Hội nhập đa phương

d)

Hội nhập song phương

30.

Những trao đổi hàng hóa thông qua việc xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) thuộc hoạt động kinh tế đối ngoại nào sau đây?

a)

Thương mại nội địa

b)

Thương mại quốc tế

c)

Đầu tư quốc tế

d)

Dịch vụ thu ngoại tệ

31.

Trong hoạt động xuất khẩu, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu giúp các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tốt cơ hội nào dưới đây từ EU?

a)

Xóa bỏ thuế quan

b)

Áp dụng biểu thuế chung

c)

Cắt giảm thuế quan

d)

Phân bổ nguồn vốn

32.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, đối với Việt Nam nói riêng và các quốc gia trên thế giới nói chung, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

Yếu tố chủ quan

b)

Bất yếu khách quan

c)

Sự kiện thiết thực

d)

Yếu tố quan trọng

33.

Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, các quốc gia đang phát triển có cơ hội

a)

Sử ràng buộc về mặt lãnh thổ

b)

Sự hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố

c)

Sai lầm của các quốc gia khác

d)

Tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài

34.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự đóng góp của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Góp phần xóa đói giảm nghèo

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị

c)

Góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện sự đóng góp của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Phân bổ lại ngành, nghề

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị

c)

Tăng cường quốc phòng

d)

Nâng cao công nghệ sản xuất

36.

Thu hút một lượng lớn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vào Việt Nam là một trong những đóng góp của hoạt động nào dưới đây?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ

b)

Hợp tác phát triển văn hóa

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Mở rộng liên kết khu vực

37.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự đóng góp của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị

c)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

38.

Khái niệm nào sau đây mô tả: người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm?

a)

Tín dụng

b)

Tài chính

c)

Bảo hiểm

d)

Bảo trợ

39.

Bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện?

a)

Bảo hiểm dân sự

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm y tế

40.

Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

Nhà nước thực hiện

b)

Đoàn thể thực hiện

c)

Doanh nghiệp thực hiện

d)

Công đoàn thực hiện

41.

Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những hình thức nào?

a)

Vận động và tự nguyện

b)

Bắt buộc và vận động

c)

Tự nguyện và cưỡng chế

d)

Tự nguyện và bắt buộc

42.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

a)

Tiền mặt để chi tiêu hằng ngày

b)

Trợ cấp hưu trí

c)

Thanh toán khám, chữa bệnh

d)

Trợ cấp thai sản

43.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ nào?

a)

Trợ cấp tai nạn lao động

b)

Trợ cấp tuất

c)

Trợ cấp thất nghiệp

d)

Trợ cấp thai sản

44.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

b)

Bảo hiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

d)

Bảo hiểm tài sản

45.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không được hưởng chế độ nào dưới đây?

a)

Ốm đau, thai sản

b)

Hưu trí, tử tuất

c)

Tai nạn lao động

d)

Hỗ trợ học nghề

46.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng chế độ nào?

a)

Ôm đau và thai sản

b)

Từ tuất và hưu trí

c)

Bệnh nghề nghiệp

d)

Tai nạn lao động

47.

Nội dung nào dưới đây thể hiện sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân?

a)

Được hỗ trợ thu nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

b)

Được chi trả toàn bộ chi phí khám và điều trị khi ốm đau bệnh tật

c)

Được đi học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm

d)

Được bảo đảm quyền cơ bản khi chi phí khám, chữa bệnh tăng cao

48.

Nguồn chi trả chi phí điều trị khi ốm đau, bệnh tật cho người tham gia bảo hiểm y tế được trích từ

a)

Quỹ bảo hiểm y tế

b)

Ngân hàng chính sách

c)

Quỹ an ninh, quốc phòng

d)

Quỹ phúc lợi xã hội

49.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân?

a)

Giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh

b)

Giúp giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an toàn cho cuộc sống

c)

Giúp tăng thu nhập khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

d)

Giúp huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng để chia sẻ rủi ro

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Tạo gia tăng trưởng dài hạn

b)

Tăng khoảng cách giàu nghèo

c)

Tăng tỷ lệ lạm phát

d)

Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

51.

Vai trò nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý

b)

Tăng khoảng cách giàu nghèo

c)

Góp phần tạo việc làm, giảm thất nghiệp

d)

Gia tăng cạnh tranh hàng hóa

52.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ người dân trước những rủi ro, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống được gọi là gì?

a)

Trợ giúp xã hội

b)

Chính sách xã hội

c)

An sinh xã hội

d)

Bảo hiểm xã hội

53.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo

d)

Chính sách bảo trợ xã hội

54.

Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất cho người yếu thế khi gặp khó khăn, rủi ro nhằm ổn định cuộc sống thuộc nội dung chính sách nào?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập

b)

Chính sách bảo hiểm

c)

Chính sách bảo trợ xã hội

d)

Chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản

55.

Nội dung nào thể hiện sự cần thiết của an sinh xã hội theo hướng giảm bớt rủi ro cho người lao động?

a)

Hỗ trợ người lao động chỉ khi ốm đau, bệnh tật

b)

Bù đắp thu nhập khi người lao động bị mất việc

c)

Giúp người lao động hưởng chế độ tử tuất khi qua đời

d)

Bù đắp thu nhập cho người lao động do thất nghiệp

56.

Trong thông tin nêu, Nhà nước phát triển các dịch vụ y tế, khám chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng chính sách. Điều này giúp tăng cường điều gì cho người yếu thế?

a)

Giảm bớt khó khăn khi bệnh tật

b)

Tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế

c)

Nâng cao trình độ và tay nghề

d)

Tiếp cận thuận lợi các dịch vụ giáo dục

57.

Chính phủ cấp ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân cho hoạt động an sinh xã hội sẽ giúp Nhà nước làm gì?

a)

Xác định chiến lược phát triển kinh tế

b)

Xây dựng ý tưởng kinh doanh thuận lợi

c)

Sử dụng tốt ngân sách nhà nước

d)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

58.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nước ta

a)

trợ cấp tai nạn lao động

b)

trợ cấp ốm đau

c)

trợ cấp xóa nhà tạm

d)

trợ cấp thai sản

59.

Thực hiện chính sách an sinh xã hội thông qua bảo hiểm thất nghiệp kết hợp trợ cấp tạm thời giúp Nhà nước điều gì trong thị trường lao động?

a)

Bình ổn giá xăng dầu

b)

Mở rộng biên giới quốc gia

c)

Hoàn thiện hệ thống pháp lý

d)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

60.

Việc nhà nước hỗ trợ người lớn tuổi, người nghèo, giảm thu nhập khi rủi ro là nội dung của chính sách nào?

a)

Chính sách và bảo hiểm

b)

Chính sách hỗ trợ thu nhập

c)

Chính sách hỗ trợ người nghèo

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

61.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội

c)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

62.

Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng

b)

Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống

c)

Thực hiện bình đẳng trong xã hội

d)

Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn

63.

Nội dung nào không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?

a)

Trợ cấp tại nạn lao động

b)

Trợ cấp xóa nhà tạm

c)

Trợ cấp ốm đau

d)

Trợ cấp thai sản

64.

Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, ưu đãi vốn vay kết hợp đào tạo nghề và giới thiệu việc làm góp phần Nhà nước thực hiện vai trò nào?

a)

An ninh quốc phòng

b)

An sinh xã hội

c)

Giáo dục và đào tạo

d)

Khoa học, công nghệ

65.

Việc Nhà nước sử dụng nguồn vốn cho chương trình giải quyết việc làm, tạo việc làm cho thanh niên thể hiện sự cần thiết của chính sách an sinh xã hội trong nội dung nào?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ cơ bản

c)

Hoàn thiện cải cách hành chính

d)

Hỗ trợ giải quyết việc làm

66.

Nội dung nào không thể hiện sự cần thiết của an sinh xã hội thông qua chính sách hỗ trợ tạo việc làm của Nhà nước?

a)

Giúp tạo việc làm cho người lao động

b)

Giúp người lao động cải thiện đời sống

c)

Hỗ trợ thu nhập khi ốm đau, bệnh tật

d)

Góp phần thực hiện giảm nghèo

67.

Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Năm 2024, bên cạnh dự báo nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, ngành dệt may còn đối diện với hàng loạt khó khăn từ áp dụng cơ chế EPR (trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất) và CBAM (cơ chế điều chỉnh biên giới carbon) cũng như chiến lược “thời trang bền vững” thay cho “thời trang nhanh”, chỉ thị tra soát chuỗi cung ứng của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD của Liên minh châu Âu EU; luật thẩm định chuỗi cung ứng của Đức...

        Đặc biệt vấn đề xanh hóa và phát triển bền vững là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng.

(Theo Hoạt động khoa học công nghệ ngành công thương, bài “Ngành dệt may cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xanh đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường”, ngày 24/7/2024)

a)

Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

b)

Sư tăng trưởng của ngành dệt may sẽ góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.

c)

Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.

d)

Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước.

68.

Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”; ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW “Về hội nhập kinh tế quốc tế”. Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác”; ngày 05/02/2007, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới”.

 (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.

b)

Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần chú trọng lĩnh vực kinh tế.

c)

Mở rộng hợp tác quốc tế đẩy Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác.

d)

Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế.

69.

Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020 đã chỉ rõ: “BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội; Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT; BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống BHXH, BHYT; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân”.

(Theo: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020)

a)

Thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống người sử dụng lao động, trợ giúp người lao động khi mất việc.

b)

Nghị quyết số 21-NQ/TW đã khẳng định và nâng tầm chính sách BHXH, BHYT trở thành những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia.

c)

Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế làm tăng chi ngân sách Nhà nước.

d)

Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội.

70.

Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....

a)

Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

c)

Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.

d)

Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh  khó khăn thuộc chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.

71.

: Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9 - 4 - 2020, “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID -19” và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ -TTg, ngày 24 - 4 - 2020, “Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID -19” với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.

a)

Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội.

b)

Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.

d)

Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.