NEW
Font size
WorksheetsSINH GHK1
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
A. codon.
B. gen.
C. anticodon.
D. mã di truyền.
Gen là một đoạn của phân tử ADN
A. mang thông tin mã hoá 1chuỗi polipeptit hay1 phân tử ARN.
B. mang thông tin di truyền của các loài.
C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
D. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Vùng kết thúc của gen là vùng
A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin.
D. mang thông tin mã hoá các aa.
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit
A. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
B. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
C. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
D. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc. Vùng mã hoá
A. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. mang thông tin mã hoá các axit amin.
C. mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
D. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hoà nằm ở
A. đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
B. đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
C. đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
D. đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
Bản chất của mã di truyền là
A. trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là
A. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
B. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
D. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
B. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
C. một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
A. UGU, UAA, UAG.
B. UUG, UGA, UAG.
C. UAG, UAA, UGA.
D. UUG, UAA, UGA.
Làm khuôn mẫu trực tiếp cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá.
B. mARN.
C. tARN.
D. mạch mã gốc.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
A. anticodon.
B. codon.
C. triplet.
D. axit amin.
Khi nào hai tiểu đơn vị của ribôxôm liên kết với nhau?
A. tổng hợp prôtêin.
B. tổng hợp ARN.
C. tổng hợp ADN.
D. tổng hợp ribôxôm.
Quá trình phiên mã xảy ra ở
A. sinh vật nhân thực, vi khuẩn.
B. sinh vật có ADN mạch kép.
C. sinh vật nhân thực, vi rút.
D. vi rút, vi khuẩn.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5' → 3'.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon
axit amin
triplet
anticodon
A. Quấn quanh 1.1/2 vòng.
B. Quấn quanh 1.3/4 vòng.
D. Quấn quanh 1.1/4 vòng.
