Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Sinh giữa HKII
Total questions: 72
Worksheet time: 47mins
Cảm ứng ở thực vật là gì?
Là sự thu nhận của sinh vật đối với các kích thích từ môi trường.
Là sự thu nhận và phản ứng của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Là sự phản ứng của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Là sự thu nhận và trả lời phản ứng của động vật đối với các kích thích.
Cảm ứng ở thực vật là gì?
Là khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.
Là sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.
Là sự trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Là sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật.
Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí dưới dạng
các phản ứng hoá học.
các dòng electron hoặc các chất hoá học.
các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, các kích thích từ môi trường được tiếp nhận bởi
thụ thể.
giác quan.
neuron.
màng tế bào.
Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm.
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
lá
rễ
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối, là ví dụ về?
hướng sáng dương dưới tác động của ánh sáng.
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
Trong các ứng động sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng (3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ (4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại (5) khí khổng đóng mở
Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là
1, 2
2, 3, 4
3, 4, 5
3, 5
Trong các ứng động sau: (1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng (3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ (4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại (5) khí khổng đóng mở Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là
(1) và (2)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(3) và (5)
Ứng động sinh trưởng là gì?
Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên.
Là sự vận động khi có tác nhân kích thích.
Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.
Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không ổn định
tác nhân kích thích không định hướng
Cơ chế chung của ứng động sinh trưởng là
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích không định hướng.
sự thay đổi sức trương của tế bào.
sự lan truyền của dòng điện sinh học.
tốc độ sinh trưởng không đều giữa các phía của bộ phận chịu tác nhân kích thích theo hướng xác định.
Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng nào?
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phái không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
D. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
Hình 1 mô tả cấu tạo tế bào nào?
Neuron.
Synapse.
Ranvier.
Myelin.
Chú thích Hình 1 theo đúng thứ tự
1 – Sợi nhánh, 2 – Thân neuron, 3 – Nhân neuron, 4 – Bao myelin, 5 – Eo Ranvier, 6 – Chùy synapse.
1 – Chùy synapse, 2 – Nhân neuron, 3 – Thân neuron, 4 – Bao myelin, 5 – Eo Ranvier, 6 – Sợi nhánh.
1 – Sợi nhánh, 2 – Thân neuron, 3 – Nhân neuron, 4 – Eo Ranvier, 5 – Bao myelin, 6 – Chùy synapse.
1 – Sợi nhánh, 2 – Bao myelin, 3 – Thân neuron, 4 – Nhân neuron, 5 – Eo Ranvier, 6 – Chùy synapse.
Ở hình 1, chú thích nào sau đây không đúng?
1 – Sợi nhánh.
2 – Thân neuron.
4 – Eo Ranvier.
6 – Chùy synapse
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đặc điểm của bao myelin?
I. Bao myelin là màng bảo vệ bao bọc xung quanh sợi trục của một neuron.
II. Bao myelin được cấu tạo từ các chất béo có tác dụng bảo vệ và dinh dưỡng cho các tế bào thần kinh.
III. Bao myelin có bản chất là lipid nên cách điện tốt, giúp thông tin nhảy cóc khi di chuyển qua neuron.
IV. Trên sợi trục thần kinh, các bao myelin không liền mạch mà được chia thành từng đoạn.
V. Các bao myelin ngăn cách khiến tốc độ truyền thông tin của sợi thần kinh có bao myelin chậm hơn sợi thần kinh không có bao myelin.
2.
3.
4.
5.
Điền các chú thích trong Hình 2 tương ứng với các thành phần trong cấu trúc của synapse?
Điền các chú thích trong Hình 2 tương ứng với các thành phần trong cấu trúc của synapse?
1 – Bóng synapse, 2 – Màng trước synapse, 3 – Màng sau synapse, 4 – Kênh ion, 5 – Khe synapse.
1 – Bóng synapse, 2 – Màng sau synapse, 3 – Màng trước synapse, 4 – Kênh ion, 5 – Khe synapse.
1 – Bóng synapse, 2 – Màng trước synapse, 3 – Khe synapse, 4 – Kênh ion, 5 – Màng sau synapse.
1 – Bóng synapse, 2 – Kênh ion, 3 – Khe synapse, 4 – Màng trước synapse, 5 – Màng sau synapse.
Số (5) trong hình 2 tương ứng với thành phần nào trong cấu trúc của synapse?
Màng trước synapse.
Chùy synapse.
Khe synapse.
Màng sau synapse.
Thụ thể nào có vai trò “phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt”?
Thụ thể đau.
Thụ thể nhiệt.
Thụ thể cơ học.
Thụ thể hóa học.
Thụ thể nào có vai trò “Cảm nhận những kích thích cơ học như áp lực, sự va chạm, xúc giác, căng dãn của các cơ, âm thanh và chuyển động”?
Thụ thể cơ học.
Thụ thể nhiệt.
Thụ thể điện từ.
Thụ thể hóa học.
Thụ thể nào có vai trò “Thu nhận thông tin về nồng độ các chất hoà tan hoặc thu nhận thông tin về sự có mặt của một chất hoá học nhất định”?
Thụ thể hóa học.
Thụ thể nhiệt.
Thụ thể cơ học.
Thụ thể điện từ.
Thụ thể nào có vai trò “Phát hiện các dạng khác nhau của năng lượng điện từ như ánh sáng nhìn thấy, dòng điện và từ trường”?
Thụ thể đau.
Thụ thể điện từ.
Thụ thể cơ học.
Thụ thể hóa học.
Dựa vào chức năng của neuron, hãy cho biết neuron có số lượng sợi nhánh nhiều sẽ có ưu thế gì?
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron xử lí các thông tin càng chính xác → quá trình truyền thông tin càng nhanh chóng.
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron truyền thông tin đến các tế bào khác càng nhanh.
. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận nhiều thông tin từ thân neuron gửi tới → quá
trình xử lí thông tin càng chính xác.
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận thông tin từ nhiều tế bào khác gửi tới → quá trình xử lí thông tin càng chính xác.
Có bao nhiêu loại thuốc sau đây có tác dụng giảm đau?
(1) Morphine. (2) Paracetamol. (3) Oxycodone. (4) Piperazi
4
1
3
2
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu ánh sáng ở người?
(1) Khi truyền đến mắt, giác mạc là bộ phận đầu tiên tiếp nhận ánh sáng.
(2) Thụ thể tiếp nhận ánh sáng ở mắt là các tế bào que và tế bào nón.
(3) Sau khi tiếp nhận ánh sáng, các tế bào que và tế bào nón truyền xung thần kinh đến các tế bào ngang và tế bào amacrine.
(4) Xung thần kinh được truyền đến vùng cảm nhận thị giác ở vỏ não qua các sợi thần kinh thị giác.
4
3
1
2
Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:
trả lời kích thích cục bộ
co toàn bộ cơ thể
co rút chất nguyên sinh
chuyển động cả cơ thể
Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ.
2. Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.
3. Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.
4. Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.
5. Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi
5
4
3
1
Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
1. Khi thấy rắn thì mọi người đều bỏ chạy.
2. Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.
3. Khiêng vật nặng cơ thể bị ra mồ hôi.
4. Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể sẽ bị run rẩy.
5. Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn
1, 2, 5
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Tập tính là
những hoạt động của cơ thể động vật thích nghi với môi trường sống.
sự vận động sinh trưởng về mọi phía theo các tác nhân bên trong hay bên ngoài.
vận động sinh trưởng định hướng theo các tác nhân một phía của môi trường sống.
những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Câu 33. Trong các rạp xiếc, người ta đã huấn luyện các động vật làm các trò biểu diễn xiếc thuần thục và tuân thủ những hiệu lệnh của người dạy thú. Đây là ứng dụng của việc biến đổi
Các điều kiện hình thành phản xạ
Tập tính bẩm sinh thành tập tính học được
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Tập tính bẩm sinh ở động vật không có đặc điểm:
Sinh ra đã có, không cần học hỏi.
Mang tính bản năng.
Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
Câu 35. Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các synapse trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Câu 36. Cho các tập tính sau ở động vật: 1. Sự di cư của cá hồi. 2. Báo săn mồi. 3. Nhện giăng tơ. 4. Vẹt nói được tiếng người. 5. Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn. 6. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản 7. Xiếc chó làm toán. 8. Ve kêu vào mùa hè. Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Câu 37. Trong các nguyên nhân sau đây, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của động vật?
thức ăn
hoạt động sinh sản
hướng nước chảy
thời tiết không thuận lợi
Câu 38. Bóng đen ập xuống nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:
in vết
quen nhờn
Bóng đen ập xuống nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:
in vết
quen nhờn
điều kiện hóa
học ngầm
Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập:
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Trước khi cho mèo ăn, ta tạo một tiếng động đặc trưng và lặp đi lặp lại nhiều lần việc phối hợp ấy. về sau khi nghe tiếng động đặc trưng ấy, mèo chạy đến. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
Điều kiện hóa đáp ứng.
Điều kiện hóa hành động.
In vết.
Nhận thức và giải quyết vấn đề
Ý nào sau đây không phải là sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài còn tập tính học được mang tính cá thể.
Tập tính bẩm sinh không di truyền còn tập tính học được dễ mất đi.
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ không điều kiện còn cơ sở thần kinh của tập tính học được là các phản xạ có điều kiện - phản xạ không điều kiện.
Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống.
Sinh trưởng sinh vật là quá trình tăng
kích thước và khối lượng cơ thể.
chiều dài của cơ thể do tăng chiều dài của tế bào.
bề mặt của cơ thể do tăng bề mặt của tế bào.
về kích thước của cơ thể do tăng thể tích của tế bào.
Ruồi nhà sống bốn tuần, chuồn chuồn sống bốn tháng, chuột nhắt sống một năm. Tuổi thọ của các loài sinh vật rất khác nhau là do
kiểu hình quy định.
kiểu gene quy định.
điều kiện môi trường sống quy định.
chế độ dinh dưỡng quy định.
Phát triển là gì?
Phát triển là gì?
Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, gồm thay đổi chiều cao và cân nặng
Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm chiều cao, cân nặng
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý.
Vòng đời là gì?
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra và chết đi.
Tuổi thọ của sinh vật là?
Thời gian tán tỉnh bạn tỉnh của sinh vật
Thời gian sinh con của sinh vật
Thời gian mà sinh vật chết
Thời gian sống của sinh vật
Cho các mệnh đề sau, số mệnh đề đúng là
1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật.
Biến đổi nào dưới đây diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển?
Mắt tiêu biến khi lên bờ.
Da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống.
Hình thành vây bơi để bơi dưới nước.
Từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành.
Vòng đời của sinh vật hữu tính bắt đầu bằng ... kết thúc bằng ...
Vòng đời của sinh vật hữu tính bắt đầu bằng ... và kết thúc bằng ...?
Tế bào; sinh con
Hợp tử; cái chết
Tế bào; cái chết
Hợp tử; sinh con
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Cho thí nghiệm sau, thí nghiệm được thực hiện nhằm
chứng minh cây có sự sinh sản.
chứng minh cây có sự sinh trưởng.
chứng minh cây có sự phát triển.
chứng minh cây có sự cảm ứng.
Tuổi thọ của sinh vật do cái gì quyết định?
Protein
Gene
mRNA
Amino acid
Mô phân sinh ở thực vật là
nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
Hormone thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
có tác dụng điều hòa hoạt động của cây.
chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
có tác dụng kháng bệnh cho cây.
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.
Vì sao nói sự sinh trưởng ở thực vật là sự sinh trưởng không giới hạn?
Vì quá trình sinh trưởng của thực vật có thể diễn ra trong suốt vòng đời.
Vì quá trình sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp xen kẽ và nối tiếp nhau.
Vì thực vật có thể sinh sản vừa vô tính lẫn hữu tính.
Vì thực vật có mô phân sinh hoạt động mạnh.
Vì sao nói sinh trưởng của thực vật là sự sinh trưởng không giới hạn?
Vì quá trình sinh trưởng của thực vật có thể diễn ra trong suốt vòng đời.
Vì quá trình sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp xen kẽ và nối tiếp nhau.
Vì thực vật có thể sinh sản vừa vô tính lẫn hữu tính.
Vì thực vật có mô phân sinh hoạt động mạnh.
Khi nói về phitocrom, phát biểu nào sau đây đúng?
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và được chứa trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, không có bản chất là protein và được chứa trong các hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và được chứa trong các lá được chiếu sáng
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, không có bản chất là protein và được chứa trong các lá được chiếu sáng
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Người ta tiến hành thí nghiệm cắt hai đỉnh của hai cây hướng dương, sau đó bôi một lớp bột chứa indol axetic acid (IAA) lên vết cắt của môt trong hai cây. Quan sát sự sinh trưởng, phát triển của 2 cây trong một thời gian. Cho biết các chỉ tiêu sinh lí và điều kiện ngoại cảnh khác của hai cây trên là giống nhau. Chỉ ra phát biểu sai về thí nghiệm trên?
Cây được bôi một lớp chứa acid AIA có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại.
Một trong hai cây có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại.
AIA là một loại chất kích thích sinh trưởng.
Trong thí nghiệm trên việc cắt đỉnh của cây hướng dương nhằm mục đích loại bỏ nguồn sản xuất auxin.
Đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, phân bào nguyên phân có bao nhiêu vai trò sau đây?
Giúp cây lớn lên, là cơ sở cho phát triển sinh sản vô tính
Thay thế các tế bào già và chết
Tăng kích thước và số lượng tế bào
Hàn gắn các vết thương
Tăng số lượng tế bào
Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Người ta sử dụng auxin tự nhiên và auxin nhân tạo nhằm mục đích
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Tuổi của cây 1 năm được tính theo
chiều cao cây.
đường kính thân.
số lá.
đường kính tán lá.
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
(1) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh bên còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh tạo nên.
(2) Sinh trưởng sơ cấp ở thân trưởng thành và sinh trưởng thứ cấp ở thân non.
(3) Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật một lá mầm.
(4) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh bên tạo nên.
(5) Sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành.
(6) Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật một và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật hai lá mầm.
(2), (3) và (4).
(1), (3) và (5).
(2), (4) và (6).
(1), (5) và (6).
Auxin là một hoóc môn thực vật có tác dụng tốt đến các quá trình sinh trưởng của tế bào, hoạt động của tầng phát sinh, sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế ngọn, tính hướng của thực vật, sự sinh trưởng của quả và tạo ra quả không hạt.
