Font size
WorksheetsÔN KT CUỐI KÌ 2
Total questions: 70
Worksheet time: 45mins
Cho các tập tính sau, những tập tính nào là học được?
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
(2), (4), (5), (7)
(3), (4), (5), (7)
(2), (4), (6), (7)
(2), (4), (5), (8)
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Xét các tập tính sau :
(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Kém bền vững
(2) Nhiều, tăng lên trong đời sống cá thể
(3)Có khả năng di truyền
(4)Do sự hình thành các mối lên hệ mới giữa các nơron
Có bao nhiêu đặc điểm đúng khi nói về tập tính học được
3
1
2
4
Tập tính quen nhờ là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục và không gây nguy hiểm gì
ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
Những ý nào sau đây đúng khi nói về tập tính động vật
(1) Kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính vị tha
(2) cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn
(3) chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư
(4) vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính thứ bậc
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập nào?
quen nhờn
điều kiện hóa đáp ứng
điều kiện hóa hành động
học ngầm
Có bao nhiêu tập tính không thuộc tập tính bẩm sinh?
(1) Chim xây tổ
(2) tò vò đào hố đẻ trứng
(3) người tham gia giao thông dừng lại khi gặp đèn đỏ
(4) Mèo bắt chuột
1
2
3
4
Thầy dạy Toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập
Học khôn
Điều kiện hóa đáp ứng
Điều kiện hóa hành động
Học ngầm
Trâu, chó được nuôi trong nhà, khi được dắt đi đến 1 nơi khác xa nhà có khả năng tìm đường về thuộc hình thức học tập nào dưới đây
Điều kiện hóa đáp ứng
Học khôn
Học ngầm
Điều kiện hóa hành động
Sinh trưởng ở thực vật là:
quá trình tăng chiều dài cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
quá trình tăng chu vi cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
quá trình tăng kích thước cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
quá trình tăng thể tích cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
Mô phân sinh có ở cây 2 lá mầm:
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh rễ và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.
Kết quả của sinh trưởng sơ cấp:
làm tăng chiều dài của thân, rễ.
làm tăng chiều dài của thân.
làm tăng chiều ngang của thân, rễ.
làm tăng thể tích của thân, rễ.
Kết quả của sinh trưởng thứ cấp:
làm tăng chiều dài của thân, rễ.
làm tăng chiều dài của thân.
làm tăng chiều ngang của thân, rễ.
làm tăng chiều dài của rễ.
Sinh trưởng thứ cấp có ở cây:
một lá mầm.
hai lá mầm.
một và hai lá mầm .
dừa, tre, cam, quýt.
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của:
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh thân.
mô phân sinh đỉnh rễ.
Sinh trưởng sơ cấp là do hoạt động của:
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh.
mô phân sinh đỉnh thân.
mô phân sinh đỉnh rễ.
Điền vào dấu ...
Cây 1 lá mầm không có ...(1) nên không có ...(2). Ở một số cây 1 lá mầm thân to ra nhờ ...(3)
(1) mô phân sinh đỉnh, (2) sinh trưởng sơ cấp, (3) mô phân sinh lóng
(1) mô phân sinh bên, (2) sinh trưởng sơ cấp, (3) mô phân sinh lóng
(1) mô phân sinh bên, (2) sinh trưởng thứ cấp, (3) mô phân sinh lóng
(1) mô phân sinh đỉnh, (2) sinh trưởng thứ cấp, (3) mô phân sinh bên.
Một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật:
hoocmôn, nhiệt độ, ánh sáng, nước.
muối khoáng, nhiệt độ, ánh sáng, nước.
hoocmôn, muối khoáng, ánh sáng, nước.
hoocmôn, nhiệt độ, ánh sáng, muối khoáng.
Khi bị vết chấn thương ở thân, cây 2 lá mầm liền lại được còn cây dừa thì không liền lại được vì:
Do cây 2 lá mầm sinh trưởng sơ cấp nhanh hơn.
Do cây 2 lá mầm sinh trưởng thứ cấp nhanh hơn.
Do cây dừa không có mô phân sinh bên nên không có sinh trưởng thứ cấp.
Do cây dừa không có mô phân sinh đỉnh nên không có sinh trưởng sơ cấp.
Xét các đặc điểm sau:
(1) Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
(2) Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
(3) Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
(4) Là hình thức sinh sản phổ biến
(5) Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là:
(4) và (5)
(2) và (3)
(2) và (5)
(1) và (5)
Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
Rễ phụ
Lóng
Thân rễ
Thân bò
Sinh sản vô tính là:
Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Sinh sản sinh dưỡng là:
Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là:
Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Cây nào dưới đây sinh sản bằng hình thức hữu tính
Cây hành tây
cây ngô
cây tỏi
cây khoai tây
Sinh sản hữu tính cần có những quá trình nào?
Giảm phân, nguyên phân, thụ tinh
Phân đôi cơ thể, tái sinh cơ thể
Phân mảnh cơ thể thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành 1 cơ thể mới.
Không qua thụ tinh, trứng có thể tạo thành cơ thể mới.
Đâu hình thức sinh sản vô tính ở thực vật ?
Sinh sản bằng bào tử
Thụ phấn
Đẻ con
Đẻ trứng
Cây lá bỏng sinh sản bằng bộ phận nào?
Thân
Lá
Rễ
Củ
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua:
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào.
Cánh cam, bọ rùa.
Cá chép, khỉ, chó, thỏ.
Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.
Phát triển của ếch thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển của châu chấu thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra gọi là gì?
Sinh trưởng.
Biến thái.
Phát triển.
Sinh sản.
Phát triển ở người thuộc kiểu phát triển
(a)
Quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào là:
Sinh trưởng.
Sinh sản.
Phát triển.
Biến dị
Phát triển bao gồm quá trình nào?
Sinh trưởng
Sinh sản
Phân hoá
Phát sinh hình thái
Lột xác
Nhóm động vật phát triển qua biến thái là
ruồi, chuồn chuồn, bướm, cá, ong
tôm, cua, ve sầu, bọ cánh cứng, bò sát
châu chấu, muỗi, ong, ruồi, cóc
côn trùng, lưỡng cư, động vật có vú
Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển trong đó con non
có các đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành
trải qua những biến đổi đột ngột về các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
bắt buộc phải trải qua lột xác nhiều lần trong quá trình sống
giống con trưởng thành sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Ở sâu bướm, giai đoạn trưởng thành là giai đoạn
sâu
nhộng
bướm
ấu trùng
Bướm hai chấm không phá hoại mùa màng như sâu 2 vạch nhưng nông dân lại bẫy bướm, vì
bướm có thể đẻ ra hàng chục ngàn trứng
bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa, kết hạt được
sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt
bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa, kết hạt được và sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt
Trong 1 vòng đời của muỗi, có các giai đoạn kế tiếp nhau là
trứng -> dòi -> nhộng -> muỗi.
trứng -> muỗi con -> muỗi trưởng thành.
trứng -> cung quăng -> thiếu trùng -> muỗi.
trứng -> nhộng -> muỗi trưởng thành.
Quá trình phát triển ở ong là quá trình phát triển
biến thái hoàn toàn
biến thái không hoàn toàn
không qua biến thái
Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển:
Qua biến thái hoàn toàn
Qua biến thái không hoàn toàn
Không qua biến thái
Qua biến thái
Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển trong đó con non
có các đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành
trải qua những biến đổi đột ngột về các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
bắt buộc phải trải qua lột xác nhiều lần trong quá trình sống
giống con trưởng thành sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Sự sinh trưởng ở động vật là
sự phân hoá về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật.
sự gia tăng kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
sự biến đổi về hình thái và sinh lý từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành.
quá trình phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan, cơ thể.
Hai loài động vật nào sau đây có kiểu phát triển giống như bướm?
Châu chấu và ruồi.
Châu chấu và tôm.
Ếch và ruồi.
Ruồi và tôm.
Sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành lại không gây hại cho cây trồng, vì:
Bướm chỉ ăn chồi lá non.
Bướm chỉ hút nhựa cây.
Bướm chỉ ăn thân cây.
Bướm chỉ hút mật hoa.
Nhóm động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Gà, chó, thỏ, khỉ.
Ve sầu, tôm, bướm, ếch.
Ve sầu, châu chấu, tôm, cua.
Ong, ve sầu, châu chấu, muỗi.
Ở động vật, sinh trưởng và phát triển không qua biến thái thường gặp ở
hầu hết động vật không xương sống.
hầu hết động vật có xương sống.
chân khớp, ruột khoang và giáp xác.
tất cả các loài thuộc giới động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Sinh sản vô tính gặp ở:
A. nhiều loài động vật có tổ chức thấp.
B. hầu hết động vật không xương sống.
C. động vật có xương sống.
D. Động vật đơn bào.
Sinh sản hữu tính gặp ở:
A. nhiều loài động vật có tổ chức thấp.
B. động vật đơn bào.
C. động vật có xương sống
D. hầu hết động vật không xương sống và động vật có xương sống
Phân đôi là hình thức sinh sản có ở:
A. động vật đơn bào và động vật đa bào.
B. động vật đơn bào
C. động vật đơn bào và giun dẹp.
D. động vật đa bào.
Phân mảnh là hình thức sinh sản có ở:
A. trùng roi và bọt biển.
B. bọt biển và giun dẹp.
C. a míp và trùng đế giày.
D. a míp và trùng roi.
Trong hình thức sinh sản trinh sinh- Trứng không được thụ tinh phát triển thành:
A. ong thợ chứa (n) NST.
B. ong chúa chứa (n) NST.
C. ong đực chứa (n) NST.
D. ong đực, ong thợ và ong chúa.
Trong sinh sản vô tính các cá thể mới sinh ra:
A. giống nhau và giống cá thể gốc.
B. khác nhau và giống cá thể gốc.
C. giống nhau và khác cá thể gốc.
D. cả 3 phương án trên.
Cừu Đôly được sinh ra bằng phương pháp:
A. sinh sản hữu tính.
B. nhân bản vô tính.
C. nuôi cấy mô.
D. ghép mô.
Tại sao chưa thể tạo ra được cá thể mới từ 1 tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức cao?
A. Vì cơ thể có cấu tạo phức tạp.
B. Vì hệ thần kinh phát triển mạnh.
C. Vì liên quan đến vấn đề đạo đức.
D. Tất cả đếu sai.
Sự giống nha giữa sinh sản vô tính ở thực vật và sinh sản vô tính ở động vật
A. đều không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. đều tạo ra cá thể mới bàng cơ chế nguyên phân.
C. đều có các kiểu sinh sản giống nhau
D.Cả A và B
Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết, vì sao?
A. Các cá thể giống hệt nhau về kiểu gen.
B. Các cá thể khác nhau về kiểu gen.
C. Do thời tiết khắc nghiệt.
D. Tất cả đều sai.
Sau 1 thời gian bị đứt đuôi, thằn lằn mọc đuôi mới là hiện tượng:
A. sinh sản vô tính.
B. tái sinh bộ phận bị mất.
C. sinh sản hữu tính.
D. cả 3 phương án trên.
Sinh sản hữu tính ở hầu hết động vật là 1 quá trình gồm 3 giai đoạn nối tiếp là:
A. giảm phân hình thành tinh trùng và trứng à thụ tinh tạo thành hợp tử à Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới.
B. giảm phân hình thành tinh trùng và trứng à Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới.
C. Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới à thụ tinh tạo thành hợp tử à giảm phân hình thành tinh trùng và trứng .
D. giảm phân hình thành tinh trùng và trứng à thụ tinh tạo thành hợp tử.
Những loài nào sau đây là sinh vật lưỡng tính ?
A. giun đất, ốc sên, cá chép.
B.giun đất, cá trắm.
C. giun đất, ốc sên
D. Tằm, ong, cá.
Ở động vật sinh sản hữu tính có các hình thức thụ tinh
A. thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.
B. tự thụ tinh và thụ tinh chéo.
B. thụ tinh ngoài và thụ tinh cgeos.
D. thụ tinh trong và tự thụ tinh.
Trong sinh sản hữu tính có 1 số loài đẻ trứng :
A.cá chép, ếch đồng, nhái, chim sẻ, gà, vịt, thú mỏ vịt
B.cá chép, lợn, gà, chó mèo.
C.Trâu bò, ngựa, vịt.
D.Tất cả đều sai.
Trong sinh sản hữu tính có 1 số loài đẻ con :
A. cá chép, ếch đồng, nhái, chim sẻ, gà, vịt, thú mỏ vịt.
B. lợn,chó, mèo, trâu, bò, cá mập xanh
C.trâu bò, ngựa, vịt.
D. Tất cả đều sai.
So sánh sự giống nhau giữa sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật.
A đều có sự kết hợp giao tử đực (n) và giao tử cái à Hợp tử (2n)
B. hợp tử (2n) phát triển thành cơ thể mới mang TTDT của bố, mẹ.
C. quá trình giảm phân hình thành giao tử, thụ tinh và phát triến của hợp tử
D. cả A và B.
Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:
A.Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
B.Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
C.Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.
D.Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
Đặc điểm nào kông phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?
A.Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
B.Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
C.Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
D.Là hình thức sinh sản phổ biến.
Điều nào không đúng khi nói về thụ tinh ở động vật?
A.Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hựp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một cơ thể lưỡng tính.
B.Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh.
C.Giao phối (thụ tinh chéo) là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái được phát sinh từ hai cơ thể khác nhau.
D.Một số dạng động vật lưỡng tính vẫn xảy ra thụ tinh chéo.
