Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kỳ II Năm Học 2024-2025
Total questions: 74
Worksheet time: 1hrs 5mins
Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
Không di truyền được, mang tính cá thể
Có số lượng hạn chế
Thường do vỏ não điều khiển
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
Cơ thể không phản ứng
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi vị trí khác
Chỉ co ở phần cơ thể bị kích thích
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc nào?
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ
Không theo nguyên tắc nào
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở những động vật như
ngành ruột khoang.
giun dẹp, đỉa, côn trùng.
cá, lưỡng cư, bò sát.
chim, thú.
Khi nói về hệ thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Động vật đơn bào chưa có hệ thần kinh.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở ngành Giun đốt, Thân mềm và Chân khớp.
Hệ thần kinh dạng ống có ở động vật có xương sống.
Hệ thần kinh dạng lưới xuất hiện ở động vật có xương sống bậc thấp.
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang ?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Tiêu phí ít năng lượng.
Khi ta lỡ chạm tay vào hòn than lửa nóng, ta có phản ứng rụt tay lại. Bộ phận tiếp nhận kích thích cảm ứng trên là:
Cơ tay.
Thụ quan ở tay.
Hòn than lửa nóng.
Tủy sống.
Hệ thần kinh ống gồm các phần nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích cảm ứng trên là:
Cơ tay.
Thụ quan ở tay.
Hòn than lửa nóng.
Tủy sống.
Hệ thần kinh ống gồm các phần nào?
Não và tủy sống với nhiều hạch và dây thần kinh.
Trung ương: phân tích, tổng hợp thông tin rồi chỉ huy.
Ngoại biên: tiếp nhận kích thích và truyền xung thần kinh.
Trung ương (gồm não + tủy) và ngoại biên (hạch và dây thần kinh).
Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống?
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Giun dẹp, giun tròn, giun đốt, cá sấu.
Thủy tức, đỉa, côn trùng.
Ruột khoang, giun tròn, giun đốt.
Hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ về phản xạ có điều kiện?
Nóng làm người toát mồ hôi.
Dạy chó biết đếm bằng cách sủa.
Nghe tiếng bát đũa thì mèo chạy lại đòi ăn.
Cá nuôi trong hồ khi nghe tiếng gõ thuyền thì nổi lên.
Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
Cung phản xạ tự vệ ở người gồm những thành phần nào sau đây?
Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh hướng tâm, trung ương thần kinh, dây thần kinh ly tâm, cơ quan phản ứng.
Cơ quan thụ cảm, trung khu thần kinh, cơ quan phản ứng.
Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh cảm giác, trung khu thần kinh.
Dây thần kinh hướng tâm, trung khu thần kinh, cơ quan phản ứng.
Tập tính động vật là:
Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm:
Suốt đời không đổi.
Sinh ra đã có.
Được truyền từ đời trước sang đời sau.
Phải học trong đời sống mới có được.
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
bẩm sinh, học được, học ngầm.
bẩm sinh, hỗn hợp, vị tha.
học được, hỗn hợp, học khôn.
Chất hóa học được tiết ra từ cơ thể động vật, chất này đóng vai trò tín hiệu giúp các cá thể cùng loài có thể nhận biết và giao tiếp với nhau được gọi là
phytohormone.
dịch tiêu hóa.
enzyme.
pheromone.
Kiểu học tập đơn giản nhất ở động vật là
học nhận biết không gian.
học liên hệ/ liên kết.
quen nhờn.
in vết.
In vết là hình thức học tập mà con vật
sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những
Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm của tập tính bẩm sinh ? 1. Sinh ra đã có, không cần học hỏi. 2. Mang tính bản năng. 3. Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống. 4. Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
1
2
3
4
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển chủ yếu thuộc loại tập tính nào?
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Phần lớn là tập tính học được.
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học được.
Tập tính sinh sản của động vật chủ yếu thuộc loại tập tính nào?
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính học được.
Phần lớn tập tính học được.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Động vật học tập bằng cách quan sát hành vi của đồng loại được gọi là gì?
Học khôn.
Học xã hội.
Học liên kết.
Quen nhờn.
Một con chó ban đầu sủa khi nghe chuông cửa. Tuy nhiên, sau một thời gian sống trong môi trường có nhiều tiếng chuông cửa mà không có sự kiện quan trọng xảy ra, nó không còn sủa nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
In vết
Quen nhờn
Học ngầm
Học khôn
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng kích thước và tuổi của cơ thể.
quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
quá trình tăng khối lượng và tuổi của cơ thể.
quá trình tăng thể tích và khối lượng của cơ thể.
Phát triển ở sinh vật là
toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, bao gồm thay đổi kích thước và cân nặng.
toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, bao gồm thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lý.
toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi chiều cao, cân nặng và tuổi thọ.
toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lý.
Vòng đời của sinh vật là
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới, già đi rồi chết.
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành.
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới.
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, sinh trưởng và phát triển thành cơ thể trưởng thành.
Khi nói về tuổi thọ của sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Thời gian sinh trưởng của sinh vật.
Thời gian sinh con của sinh vật.
Thời gian tuổi già của sinh vật.
Thời gian sống của một sinh vật.
Tuổi thọ của các loài sinh vật khác nhau thì do yếu tố nào quy định?
Lối sống.
Thức ăn.
Môi trường sống.
Kiểu gene.
Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.
Con gà tăng khối lượng từ 1,3 kg đến 3,1 kg là sự sinh trưởng của động vật.
Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
Sinh trưởng và phát triển có liên q
Khi nói về dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của động vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Con bò tăng khối lượng cơ thể từ 60 kg đến 120 kg.
Con gà trống mọc mào và cựa.
Con gà mái đẻ trứng.
Con trăn tăng chiều dài cơ thể thêm 22 cm.
Khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình sinh trưởng và phát triển từ giai đoạn ra hoa cho đến khi cây già và chết.
Sinh trưởng và phát triển xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật như ngọn thân, đỉnh cành, chóp rễ nơi có các mô phân sinh.
Sinh trưởng và phát triển xảy ra tại tất cả cơ quan trên cơ thể thực vật làm tăng chiều cao, đường kính thân.
Sinh trưởng không giới hạn được biểu hiện bằng sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như cành, lá, rễ, hoa, quả trong suốt chu kì sống của cây.
Mô phân sinh ở thực vật là
nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
nhóm các tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh đỉnh cây.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật.
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật.
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên.
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật.
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm.
Ở cây một lá mầm, mô phân sinh gồm có
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Các hormone kích thích sinh trưởng bao gồm
auxin, gibberellin, cytokinin.
auxin, abscisic acid, cytokinin.
auxin, ethylene, abscisic acid.
auxin, gibberellin, ethylene.
Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Chất nào sau đây không phải là chất kích thích sinh trưởng?
GA.
Kinetin.
IAA.
AAB
Hormone được ứng dụng để kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết trong nhân giống vô tính là
gibberellin.
auxin.
cytokinin.
kinetin.
Trong đời sống, việc sản xuất giá đỗ và làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch.
Giai đoạn nảy mầm.
Giai đoạn ra hoa.
Giai đoạn tạo quả, chín.
Cho các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa: I. yếu tố di truyền II. hormone thực vật III. ánh sáng IV. nhiệt độ V. chất dinh dưỡng Các nhân tố bên trong là:
I, II, V.
I, II.
I, II, IV.
III, IV, V.
Trong đời sống, việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Giai đoạn ra hoa.
Giai đoạn mọc lá.
Giai đoạn tạo quả.
Giai đoạn nảy mầm
Việc sản xuất giá để ăn, làm mạch nha đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?
Giai đoạn ra hoa.
Giai đoạn mọc lá.
Giai đoạn tạo quả.
Giai đoạn nảy mầm.
Khi nói về tương quan giữa các hormone thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tương quan chung là tương quan giữa hormone thuộc nhóm kích thích sinh trưởng với hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng.
Ở giai đoạn cây đang sinh trưởng, phát triển, hormone kích thích sinh trưởng được tổng hợp ít, khi cây chuyển sang giai đoạn sinh sản, già hóa thì hormone ức chế sinh trưởng giảm dần.
Theo chu kì phát triển của cây, tác động của hormone kích thích có xu hướng giảm dần, trong khi tác động của hormone ức chế tăng dần. Điều này chỉ đúng đối với cây lâu năm, đối với cây 1 năm thì ngược lại.
Khi xử lí các hormone ngoại sinh kích thích sinh trương lên cây trồng sử dụng làm thức ăn cho người và động vật với liều lượng càng nhiều càng tốt.
Sự hoa hoa của nhiều loài thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì. Thực vật đêm dài (thực vật ngày ngắn) gồm các loài cây nào sau đây?
Thanh long, cúc, mía, củ cải đường, lạc.
Cà chua, cà tím, cà rốt, cúc và đậu tương.
Dâu tây, cà tím, cà rốt, lạc và hành.
Cúc, thược dược, cà tím, đậu tương và mía.
Khi nói về sinh trưởng của thực vật, nhận định nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S)?
Sinh trưởng sơ cấp giúp cây tăng trưởng về chiều cao. (Đ)
Sinh trưởng thứ cấp xảy ra ở tất cả các loại thực vật. (S)
Sinh trưởng thứ cấp chủ yếu nhờ hoạt động của mô phân sinh bên. (Đ)
Thực vật một lá mầm không có sinh trưởng thứ cấp. (Đ)
Khi so sánh tập tính loài người và tập tính của động vật, thì tập tính ở loài người khác hẳn tập tính của động vật. Trong các nhận đinh sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Con vật hành động chủ yếu theo bản năng còn con người hành động theo trí tuệ.
Sự tiến hóa về tập tính ở loài người nhanh hơn nhiều so với động vật.
Khi xã hội thay đổi, phát triển thì tập tính của loài người không cần phải thay đổi và con người vẫn tồn tại tốt trong xã hội đó.
Tập tính của con người có thể được truyền đạt và học hỏi thông qua giao tiếp, giáo dục, trong khi ở động vật, tập tính chủ yếu được truyền qua di truyền hoặc bắt chước.
Khi nói về tập tính bẩm sinh ở động vật, nhận định nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S)?
Tập tính bẩm sinh là những hành vi có sẵn, không cần học hỏi.
Tất cả các động vật đều có tập tính bẩm sinh giống nhau.
Tập tính bẩm sinh giúp động vật thích nghi ngay từ khi mới sinh ra.
Động vật có trí tuệ cao không có tập tính bẩm sinh.
Khi nói về các loại mô phân sinh ở thực vật, nhận định nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S)?
Mô phân sinh đỉnh có ở chồi ngọn và chóp rễ, giúp cây tăng trưởng chiều dài.
Mô phân sinh bên chỉ có ở thực vật hai lá mầm và giúp cây sinh trưởng thứ cấp.
Mô phân sinh lóng có ở tất cả các loài thực vật.
Tất cả các mô phân sinh đều có khả năng tạo ra mô mới suốt vòng đời của cây.
Nguyên nhân gây ngộ độc cá nóc chính là do độc chất tetrodotoxin ở trong cá nóc, tập trung ở trứng, ruột và tinh hoàn cá, một trong những chất có độc lực rất mạnh tìm thấy trong tự nhiên. Tetrodotoxin là chất độc không protein, tan trong nước và không bị nhiệt phá hủy (nấu chín hay phơi khô) nhưng bất hoạt trong môi trường acid hoặc kiềm mạnh.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a) Để có thể sử dụng cá nóc làm thực phẩm thì phải lấy hết các bộ phận nội tạng, trứng, ruột và tinh hoàn cá. b) Độc tố tetrodotoxin gây tác hại đến hệ thần kinh bằng cách ức chế kênh natri ở màng trước synapse làm tín hiệu xung thần kinh không truyền từ neuron này sang neuron khác. c) Một trong những nguyên nhân gây tê liệt khi ăn phải độc tố do độc tố này bám ở synapse của cơ vân rất chặt chẽ. d) Thời gian để cứu sống lí tưởng một người khi nhiễm độc tố là 20 phút sau khi ăn phải độc tố này.
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a) Các vòng gỗ đồng tâm hay còn gọi là vòng sinh trưởng b) Các vòng gỗ được hình thành là do hoạt động của tầng sinh mạch của mô phân sinh bên. c) Tuổi của cây gỗ được tính dựa vào vòng năm bằng cách đếm tổng số vòng sáng cộng với vòng tối của thân. d) Có thể sử dụng vòng gỗ để tính tuổi của cây và để tìm hiểu về đặc điểm khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ) ở địa phương nơi TV đó sinh sống.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Cung phản xạ tự vệ ở người gồm mấy thành phần?
Synapse cấu tạo g
Cung phản xạ tự vệ ở người gồm mấy thành phần?
Synapse cấu tạo gồm mấy thành phần chính?
Có bao nhiêu loài có hệ thần kinh chuỗi hạch?
1
2
3
4
Có bao nhiêu hình thức học tập được xem là phức tạp ở động vật?
1
2
3
4
Có bao nhiêu loại mô phân sinh có ở cả cây một lá mầm?
1
2
3
Có bao nhiêu loài thuộc nhóm cây ngày dài?
1
2
3
4
Có bao nhiêu yếu tố thuộc nhân tố bên ngoài chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
1
2
3
Có bao nhiêu hormone có vai trò chủ yếu kích thích sự chín của quả?
1
2
3
Có bao nhiêu hormone gây ra sự đóng khí khổng?
1
2
3
Quan sát hình trên cho biết vòng đời của bướm trải qua bao nhiêu giai đoạn?
Quan sát hình trên cho biết vòng đời của bướm trải qua bao nhiêu giai đoạn?
Trong số các động vật trên, loài nào có hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh chuỗi hạch?
Thủy tức, hải quỳ
Giun đất, châu chấu, thân mềm
Trình bày chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh trong giới động vật.
Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được theo các tiêu chí trong bảng dưới đây:
Dựa vào thuyết quang chu kì, hãy giải thích các biện pháp xử lí trong trồng trọt: a. Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu. b. Thắp đèn ban đêm ở các vườn thanh long vào mùa đông.
Nếu trẻ em thường xuyên ăn quá nhiều thức ăn giàu chất dinh dưỡng hoặc ăn không đủ chất dinh dưỡng thì hậu quả sẽ như thế nào? Giải thích.
Dẫn đến tăng cân và béo phì.
Làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến sức khỏe.
Dẫn đến chậm lớn và cơ thể phát triển không bình thường.
Làm giảm khả năng học tập và hoạt động hằng ngày của trẻ.
