NEW
Font size
Worksheetsdttthaocuteeee
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Trong quá trình trao đổi chất, con người không lấy vào cơ thể chất nào sau đây?
Nước uống
Thức ăn
Carbon dioxide
Oxygen.
Quá trình hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ thần kinh
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen
Carbon dioxide.
Chất dinh dưỡng
Vitamin.
Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự
giải phóng năng lượng.
giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
phản ứng dị hóa.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
Quá trình trao đổi chất và sinh sản
Quá trình chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
Sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng
Sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng
Sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng
Sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng
Chuyển hóa năng lượng là
Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng sang năng lượng hóa học
Quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng
Quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hàng ngày
Đồng hóa là?
Phân hủy các chất
Giải phòng năng lượng
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng
Biến đổi các chất
Cho các chất sau:
1. Oxygen 2. Carbon dioxide 3. Chất dinh dưỡng 4. Nước uống
5. Năng lượng nhiệt 6. Chất thải
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể thu nhận những chất nào sau đây?
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
1, 3, 4
Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở hệ
bài tiết
tuần hoàn
tiêu hóa
thần kinh
Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được tích trữ chủ yếu trong các
liên kết hóa học
mô mỡ và máu
phản ứng
bào quan của tế bào.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. Năng lượng trong quá trình này là sự chuyển hóa năng lượng từ dạng
nhiệt năng thành hóa năng.
quang năng thành hóa năng.
quang năng thành nhiệt năng.
nhiệt năng thành quang năng
Cho các nhận định sau:
1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
2. Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.
3. Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
4. Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.
Trong số các nhận định trên, số nhận định đúng là
1
2
3
4
Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?
Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể.
Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên.
Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
2. Làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể.
3. Xây dựng cơ thể.
4. Loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
5. Tạo ra các cơ thể mới.
Nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 3
1, 3, 4
1, 3, 5.
Vì sao khi chúng ta làm việc nhiều thì cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để hoạt động.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
sự chuyển hóa của sinh vật.
sự trao đổi năng lượng.
sự biến đổi các chất.
sự sống của sinh vật.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ
miền sinh trưởng
miền trưởng thành.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu
cần tiêu tốn năng lượng
nhờ các bơm ion
chủ động
Sự hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất
chênh lệch nồng độ ion
cung cấp năng lượng
hoạt động thẩm thấu
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế chủ động diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
cao đến nơi có nồng độ thấp.
thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
lá và rễ
cành và lá
rễ và thân
thân và lá.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua dòng mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua dòng mạch gỗ
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá lực
Lực đẩy (áp suẩt rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giừa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch
Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào sau đây?
Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
Cấu tạo của dòng mạch gỗ gồm các
tế bào chết là quản bào và mạch ống.
tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm
tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào sống là quản bào và mạch ống.
Cấu tạo của dòng mạch rây gồm các
tế bào chết là quản bào và mạch ống.
tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào sống là quản bào và mạch ống
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là gì ?
Lá
Cành
Thân
Rễ
Vai trò sinh lí của nitrogen gồm
vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết.
vai trò cấu trúc
vai trò điều tiết
tham gia cấu tạo protein, axit niucleic
Trong các biện pháp sau:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. (4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Khi tế bào khí khổng no nước thì thành
mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
tdày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì thành
mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. (2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. (4) Vận tốc nhỏ.
Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
1
2
3
4
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rể do quá trình hấp thụ nước.
lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến quá trình thoát hơi nước ở lá?
Số lượng khí khổng.
Sự phân bố khí khổng trên bề mặt lá.
Hoạt động đóng mở khí khổng.
Kích thước của khí khổng.
Hiện tượng lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục. Thiếu các nguyên tố khoáng nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng này?
P, K, Fe
S, P, K
N, Mg, Fe
N, K, Mn
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là
sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Quang hợp ở thực vật là quá trình
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc lục lạp hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2)
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng O2 từ CO2 và nước
tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
sử dụng năng lượng ATP được lục lạp hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng O2 từ CO2 và nước.
Phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật:
6CO2 + 12 H2O ---> C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O.
C6H12O6 + 6 O2 --> 6 H2O+ 6CO2
6CO2 + 12H2O ----> C6H12O6 + 12 O2.
C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O ---> 6CO2 + 12 H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với thực vật?
Tạo ra đường xây dựng nên tế bào, cơ thể đồng thời làm nguyên liệu cho quá trình giải phóng năng lượng và là nguồn dự trữ năng lượng.
Giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
Tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác trên Trái Đất.
Hấp thụ CO2 giải phóng O2 giúp điều hòa không khí kiến tạo và duy trì tầng ozon giảm hiệu ứng nhà kính
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với sinh quyển?
Tạo ra đường xây dựng nên tế bào, cơ thể đồng thời làm nguyên liệu cho quá trình giải phóng năng lượng và là nguồn dự trữ năng lượng
Giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất.
Tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác trên Trái Đất
Hấp thụ CO2 giải phóng O2 giúp điều hòa không khí kiến tạo và duy trì tầng ozon giảm hiệu ứng nhà kính
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với sinh vật?
I. Tạo ra đường xây dựng nên tế bào, cơ thể đồng thời làm nguyên liệu cho quá trình giải phóng năng lượng và là nguồn dự trữ năng lượng.
II. Giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất.
III. Tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác trên Trái Đất.
IV. Hấp thụ CO2 giải phóng O2 giúp điều hòa không khí kiến tạo và duy trì tầng ozon giảm hiệu ứng nhà kính.
I, II.
II, III.
I, III.
II, IV.
Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh bao gồm:
Diệp lục và carôtenôit.
Diệp lục a và diệp lục b.
Carôten và xantôphyl
Diệp lục a và carôten.
Vai trò chủ yếu của hệ sắc tố đối với quang hợp ở cây xanh là
hấp thụ năng lượng ánh sáng.
tạo màu sắc đặc trưng cho cây.
chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
hấp thụ CO2.
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b
carotene.
xanthophyl.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng -> carotenoid.
Carotenoid -> diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid -> xanthophyl -> diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b -> diệp lục a -> Carotenoid -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong
ATP và NADPH.
NADH.
ADP và NADH
ADP
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được chuyển hóa từ quá trình nào?
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được chuyển hóa từ quá trình nào?
Hấp thụ năng lượng của nước.
Hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp.
Quang phân li nước.
Diệp lục hấp thu ánh sáng trở thành trạng thái kích động.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
OAA (Oxaloacetic acid).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
AM (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Sự giống nhau trong quang hợp giữa thực vật C3 và C4 là
thời gian cố định CO2.
enzim cố định CO2.
sản phẩm đầu tiên của pha tối
chất nhận CO2 đầu tiên.
Sự khác nhau trong quang hợp giữa thực vật C4 và thực vật CAM là
thời gian cố định CO2
enzim cố định CO2.
sản phẩm đầu tiên của pha tối.
chất nhận CO2 đầu tiên.
Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau là
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
các phản ứng sáng tương tự
chất nhận CO2 đầu tiên.
loại tế bào thực hiện quang hợp.
Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp.
Trong giới hạn từ điểm bù đến điểm bão hòa ánh sáng, cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng.
Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp.
Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng.
Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2.
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3.
Hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
……. là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là cacborhydrate thành các chất đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.
quang hợp ở thực vật.
hô hấp ở thực vật.
hô hấp sáng ở thực vật.
Lên men
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình crep -> Đường phân -> Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
Đường phân -> Chuổi chuyền êlectron hô hấp -> Chu trình crep.
Đường phân -> Chu trình crep -> Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
Chuổi chuyền êlectron hô hấp -> Chu trình crep -> Đường phân.
Đường phân -> Chu trình crep -> Chuổi chuyền êlectron hô hấp là các giai đoạn của
phân giải hiếu khí.
phân giải kị khí
hô hấp sáng.
Lên men.
Đường phân -> lên men là các giai đoạn của
phân giải hiếu khí
phân giải kị khí
hô hấp sáng
hô hấp hiếu khí
Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?
Chu trình Crep.
Đường phân.
Chuỗi chuyền điện tử electron.
Tổng hợp axetyl – CoA.
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn
đường phân và hô hấp hiếu khí
cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
đường phân hiếu khí và chu trình Crep.
oxy hóa chất hữu cơ và khử.
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là
rượu etylic + CO2 + năng lượng
rượu etylic + năng lượng.
axit lactic + CO2 + năng lượng.
rượu etylic + CO2.
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật là
(1) Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây như tổng hợp và vận chuyển các chất, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,…
(2) Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường.
(3) Các sản phẩm trung gian được tạo ra từ quá trình hô hấp ở thực vật (đường 3 carbon, pyruvate,…) là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein, acid béo,…
(4) Cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, chế biến dược phẩm của con người; cung cấp năng lượng, điều hoà không khí.
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
Khi nói về vấn đề hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không tác động đến hô hấp?
Nhiệt độ
Nồng độ khí CO2.
Nồng độ khí Nitơ (N2).
Hàm lượng nước
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau.
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.
Nồng độ CO2 thấp sẽ ức chế hô hấp.
Nhận định nào sau đây là sai?
Hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
Cường độ hô hấp và nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với nhau.
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp.
Vượt qua nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Hô hấp bị ảnh hưởng nếu O2 giảm dưới 10%.
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật gồm
Nước, nhiệt độ, hàm lượng O2.
Nước, hàm lượng O2, CO2.
Nước, nhiệt độ, hàm lượng CO2.
Nước, nhiệt độ, hàm lượng O2, CO2.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là
Cung cấp năng lượng chống chịu.
Tạo ra sản phẩm trung gian.
Tăng khả năng chống chịu.
Miễn dịch cho cây.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:
......................... là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là carbohydrate thành các chất đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt năng.
Quang hợp ở thực vật.
Lên men.
Hô hấp ở thực vật.
Hô hấp sáng ở thực vật.
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật?
I. Năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây như tổng hợp và vận chuyển các chất, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,…
II. Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường.
III. Các sản phẩm trung gian được tạo ra từ quá trình hô hấp ở thực vật (đường 3 carbon, pyruvate,…) là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein, acid béo,…
IV. Cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, chế biến dược phẩm của con người; cung cấp năng lượng, điều hoà không khí.
I, III và IV.
I, II và IV.
I, II và III.
II, III và IV.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
