wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn GKI sinh 11

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là

a)

miền lông hút

b)

miền chóp rễ

c)

miền sinh trưởng        

d)

miền trưởng thành

2.

Nước và ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường?

a)

gian bào và màng tế bào

b)

gian bào và tế bào chất

c)

gian bào và biểu bì

d)

gian bào và tế bào nội bì

3.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần tiêu tốn năng lượng

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

4.

Trong các biện pháp sau:

(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.

(4) Vun gốc và xới đất cho cây.

Những biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1 ,2, 4

d)

1, 2, 3, 4

5.

Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất

b)

chênh lệch nồng độ ion

c)

hoạt động thẩm thấu

d)

cung cấp năng lượng

6.

Trong con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào, thành phần nào sau đây có vai trò điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ?

a)

Nội bì

b)

Lông hút

c)

Đai Caspari

d)

Xenlulôzơ

7.

Thành phần chính trong dịch mạch rây là

a)

saccarozo, các axit amin , vitamin...

b)

nước, hoocmon thực vật, một số chất hữu cơ, ion khoáng,…

c)

nước, ion khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ

d)

vitamin, nước...

8.

Động lực của dòng mạch rây là

a)

lực đẩy của rễ

b)

do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

c)

lực hút do thoát hơi nước ở lá

d)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

9.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a)

qua mạch gỗ.

b)

từ mạch rây sang mạch gỗ.

c)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

d)

từ mạch gỗ sang mạch rây

10.

Khi tranh luận về vai trò của các động lực đẩy dòng mạch gỗ, bạn Dung cho rằng:

(1) Lực đẩy của rễ có được là do quá trình hấp thụ nước.

(2) Chỉ cần lực hút của lá nước sẽ được vận chuyển từ rễ lên lá.

(3) Hiện tượng ứ giọt là một thực nghiệm chứng minh lực đẩy của rễ.

(4) Lực đẩy của rễ đảm bảo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục trong cây.

Theo em, trong các ý kiến của bạn Dung có bao nhiêu phát biểu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

12.

Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?

a)

giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

b)

làm gọn cây cho dễ di chuyển

c)

để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước

d)

để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

13.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

14.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

cành

b)

c)

rễ

d)

thân

15.

Cho các đặc điểm sau 

(1) giúp cây chống chịu được các điều kiện bất lợi của môi trường

(2) thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

(3) không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

(4) phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

Đặc điểm đúng với Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,3,4

d)

1,2,4

16.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe

b)

C, H, O, N, P, K, S

c)

Zn Cl, B, K, Cu, S

d)

C, H, O, K, Sn, Cu, Fe

17.

Nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên vi lượng là:

a)

C, H, O, N, P, K, S 

b)

C, H, O, N, P, K, Fe

c)

Fe, Cu, Zn, Cl, Mo, Mn

d)

Fe, Cu, Zn, Cl, Mo, C

18.

Cần phải cung cấp nguyên tố khoáng nào sau đây cho cây khi lá cây có màu vàng

a)

Photpho

b)

Magiê

c)

Kali

d)

Canxi 

19.

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng:

a)

thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi 

b)

thấp và chỉ bón khi trời không mưa

c)

cao và chỉ bón khi trời không mưa

d)

cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

20.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

a)

quả

b)

thân

c)

hoa

d)

21.

Cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng

a)

NH4+ và NO3-

b)

N2+ và NH3+

c)

N2+ và NO3-

d)

NH4- và NO3+

22.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây làm giảm sút lượng Nitơ trong đất? 

a)

VSV cố định đạm

b)

vi khuẩn amôn hóa

c)

vi khuẩn nitrat hóa

d)

vi khuẩn phản nitrat hóa

23.

Muốn tăng lượng đạm cho đất, chúng ta cần trồng những cây nào?

a)

Dâu tằm

b)

Gừng

c)

Cây họ Đậu

d)

Cây họ Cải

24.

Tại sao khi trồng cây họ đậu thì người nông dân không cần bón phân đạm?

a)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được

b)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ tự do thành dạng nitơ cây hấp thụ được.

c)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn phản nitrat hóa, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được

d)

Vì trong nốt sần có loài vi khuẩn cố định nitơ, chúng có khả năng biến đổi nitơ hòa tan thành dạng nitơ không hòa tan cây hấp thụ được

25.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

b)

sinh trưởng chậm, còi cọc, lá có màu vàng.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng của rễ bị tiêu giảm.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

26.

Trường hợp nào sau đây không phải là nguồn Nitơ cung cấp trực tiếp cho cây?

a)

nitơ tự do trong đất và trong khí quyển

b)

nguồn vật lí – hóa học và quá trình cố định Nitơ do vi khuẩn thực hiện

c)

phân giải các nguồn Nitơ hữu cơ trong đất do vi sinh vật thực hiện

d)

con người bón phân

27.

Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?

a)

Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo

b)

Động vật

c)

Nấm

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh

28.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:

a)

CO2, H2O

b)

C6H12O6, O2

c)

CO2, H2O, năng lượng ánh sáng

d)

O2, H2O

29.

Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ

a)

tổng hợp glucôzơ

b)

thực hiện quang phân li nước

c)

hấp thụ năng lượng ánh sáng

d)

tiếp nhận CO2

30.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Điều hoà không khí

b)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường

c)

Tạo chất hữu cơ

d)

Tích luỹ năng lượng

31.

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

a)

Diệp lục a

b)

Diệp lục b

c)

Caroten

d)

Xantophyl

32.

Bào quan nào tham gia quang hợp ở thực vật?

a)

Lục lạp

b)

c)

Ti thể

d)

Ti thể và lục lạp

33.

Cơ quan quang hợp chủ yếu ở thực vật là

a)

Thân

b)

c)

Thân xanh và lá

d)

Quả xanh và lá

34.

Sản phẩm của quá trình quang hợp là:

a)

CO2 , H2O

b)

C6H12O6, O2

c)

CO2 , H2O, năng lượng ánh sáng

d)

O2, H2O

35.

Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là

a)

có khí khổng

b)

có lục lạp

c)

có hệ gân lá

d)

diện tích bề mặt lớn

36.
 Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu
a)
 nước và các ion khoáng
b)
 amit và hooc môn
c)
 axitamin và vitamin
d)
 xitôkinin và ancaloit
37.
 Quá trình thoát hơi nước ở cây chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh nào sau đây?
a)
Các ion khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước.
b)
 Ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước, con người.
c)
 Độ pH, ánh sáng, tình trạng sinh lí của cây.
d)
 Các ion khoáng, nhiệt độ, nước, con người.
38.

Sản phẩm của pha sáng quang hợp là

a)

ATP, H2O, O2

b)

ATP, NADPH, O2

c)

AlPG, AOA, PEP

d)

FADH2, RiDP, Chất hữu cơ

39.

Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật?

a)

b)

rễ

c)

lục lạp

d)

Xảy ra ở mọi cơ quan của cơ thể

40.

Đặc điểm của hô hấp sáng là

a)

hấp thụ O2 và thả CO2 ngoài sáng, xảy ra chủ yếu ở thực vật C4

b)

xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao sản phẩm quang hợp

c)

tạo nhiều ATP cho tế bào, tiêu hao sản phẩm quang hợp

d)

với sự tham gia của ba bào quan: ti thể, lục lạp, riboxom

41.

Nơi diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp

a)

diệp lục

b)

ti thể

c)

lục lạp

d)

thylakoid

42.

Trong hô hấp hiếu khí, glucose được chuyển hóa thành acid piruvic ở bộ phận nào của tế bào?

a)

Tế bào chất.

b)

Màng ngoài của ti thể.

c)

Trong ti thể.

d)

Màng trong của ti thể.

43.

% lượng nước cây lấy vào được thoát ra ngoài là:

a)

98

b)

50

c)

75

d)

89

44.

Cơ quan thoát hơi nước của cây là:

a)

b)

Thân

c)

Rễ

d)

Hoa

45.

Con đường thoát hơi nước ở lá có đặc điểm:

a)

Qua khí khổng và lớp cutin

b)

Qua khí khổng

c)

Qua lớp cutin

d)

Qua tế bào thịt lá

46.

Cây nào nhận CO2 vào ban đêm?

a)

CAM

b)

C3

c)

C4

d)

C3 và C4

47.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

nhờ các bơm ion

b)

cần tiêu tốn năng lượng

c)

thẩm thấu

d)

chủ động

48.

Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?

a)

mạch rây

b)

tế bào chất

c)

mạch gỗ

d)

gian bào

49.

Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?

a)

lực hút do thoát hơi ở lá

b)

lực đẩy của áp suất rễ

c)

lực di chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ

d)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn

50.

Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?

a)

Áp suất rễ ( do quá trình hấp thụ nước)

b)

Lực hút của lá

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

d)

Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

51.

Lực đóng vai trò chính co quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá là lực nào sau đây?

a)

Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau

c)

Lực đẩy của rễ ( do quá trình hấp thụ nước)

d)

Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

52.

Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hoà tan phải đi qua

a)

tế bào nội bì

b)

tế bào lông hút

c)

tế bào biểu bì

d)

tế bào nhu mô vỏ

53.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

54.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

55.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh

56.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Vách mỏng căng ra, dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo, khí khổng mở ra.

57.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

58.

Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?

a)

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ

b)

Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp

c)

Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

d)

Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo

59.

Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?

a)

giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

b)

làm gọn cây cho dễ di chuyển

c)

để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước

d)

để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

60.

Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng

a)

Nước

b)

ánh sáng

c)

dinh dưỡng khoáng

d)

nhiệt độ

61.

Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường nào?

a)

quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi

b)

quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxy

c)

quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxy

d)

quá kiềm, quá axit hay thiếu oxy

62.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?

a)

nhờ bơm ion

b)

chủ động

c)

cần tiêu tốn năng lượng

d)

thẩm thấu (thụ động)

63.

Sản phẩm của pha sáng quang hợp là

a)

ATP, H2O, O2

b)

ATP, NADPH, O2

c)

AlPG, AOA, PEP

d)

FADH2, RiDP, Chất hữu cơ

64.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

nước và ion khoáng

b)

Các ion khoáng

c)

Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ

d)

Nước

65.

chu trình cavin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào

a)

chỉ ở nhóm thực vật CAM

b)

ở nhóm thực vật C4 và CAM

c)

ở cả 3 nhóm thực vật C3,C4 và CAM

d)

chỉ ở nhóm thực vật C3

66.

sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình cavin là

a)

RiDP (ribulozo - 1,5 - điphotphat)

b)

AIPG (anđehit photphoglixeric)

c)

AM (axitmalic)

d)

APG (axit photphoglixelic)

67.

Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là

a)

Tăng lượng nước cho cây

b)

Vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

c)

Làm giảm lượng khoáng trong cây

d)

Cân bằng khoáng cho cây

68.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

a)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

b)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

c)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.

d)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

69.

Tại sao trồng các cây họ đậu có tác dụng cải tạo đất ?

a)

Hoạt động cố định đạm của các vi khuẩn tự do.

b)

Các vi khuẩn cộng sinh cố định đạm để bổ sung nguồn đạm cho đất

c)

Trung hòa pH đất.

d)

Tăng độ thoáng khí của đất.

70.

Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

a)

Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.

b)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

c)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

d)

Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.

71.

Nguyên nhân chính dẫn đến rễ cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do

a)

Tính chất lí, hóa của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.

b)

Thiếu oxi, phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ

c)

Tích lũy các chất độc hại đối với tế bào làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.

d)

Không có lông hút, cay không hấp thu được nước khiên cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

72.

Ý nào sau đây không đúng với tính chất của chất diệp lục

a)

Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy

b)

Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác

c)

Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang

d)

Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp

73.

Sắc tố trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?

a)

Diệp lục a       

b)

Diệp lục b

c)

Diệp lục a. b   

d)

Diệp lục a, b và carôtenôit.

74.

Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Có cuống lá.                             

b)

Có diện tích bề mặt lớn.

c)

Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.

d)

Phiến lá mỏng.                         

75.

Vì sao lá cây có màu xanh lục?

a)

Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

b)

Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

c)

Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

d)

Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.