NEW
Font size
WorksheetsQuiz sinh cuối HK1
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Câu 1. Sản phẩm của pha sáng gồm có
A. ATP, NADPH và O2
B. ATP, NADPH và CO2.
C. ATP, NADP+ và O2.
D. ATP, NADPH
Câu 2. Thực vật C3 được phân bố chủ yếu
A. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
C. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc, hoang mạc khô hạn.
Câu 2,33. Thực vật C4 được phân bố chủ yếu
A. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
C. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc, hoang mạc khô hạn.
Câu 2,67. Thực vật CAM được phân bố chủ yếu
A. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
C. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc, hoang mạc khô hạn.
Câu 3. Quang hợp thực chất là quá trình
A. đồng hóa, giải phóng năng lượng.
B. đồng hóa, tích lũy năng lượng.
C. dị hóa, tích lũy năng lượng.
D. dị hóa, giải phóng năng lượng
Câu 4. Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
A. phicobilin.
B. xantophin.
C. diệp lục.
D. carotene.
Câu 5. Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật là ở đâu?
A. Chất nền lục lạp
B. Màng trong ti thể.
C. Chất nền ti thể.
D. Màng thylakoid.
Câu 5.5: Nơi diễn ra pha tối của quang hợp ở thực vật là ở đâu?
A. Chất nền lục lạp.
B. Màng trong ti thể.
C. Chất nền ti thể.
D. Màng thylakoid.
Câu 6. Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
A. tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
B. tế bào bị chết do thiếu CO2.
C. tế bào bị chết do thiếu O2.
D. tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
Câu 7. Vì sao gọi là thực vật C3?
A. Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử carbon.
B. Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
C. Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử carbon.
D. Vì tạo ra 3 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối.
Câu 7,5. Vì sao gọi là thực vật C4?
A. Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử carbon.
B. Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
C. Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử carbon
D. Vì tạo ra 3 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối
Câu 8. Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
A. H2O
CO2
C6H12O6
O2
Câu 9. Hô hấp ở thực vật diễn ra rất mạnh ở giai đoạn
A. cây con.
B. hạt nảy mầm.
C. hạt khô.
D. tạo củ.
Câu 10. Trong quá trình tiêu hóa ở người, thức ăn được tiêu hóa hóa học chủ yếu ở
A. khoang miệng
B. ruột non.
C. dạ dày.
D. thực quản.
Câu 11. Về mặt sinh học, thành ngữ “ nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa gì ?
A. Nhai kĩ cảm giác ngon miệng nên ăn được nhiều hơn.
B. Nhai tăng thời gian ăn, giúp não bộ nhận biết cảm giác no.
C. Làm cho thức ăn dễ dàng đi qua dạ dày mà không cần tiêu hoá.
D. Nhai kĩ tăng thời gian tiết nước bọt, đảo trộn với thức ăn lâu và kỹ hơn.
Câu 12. Điều kiện xảy ra của quá trình hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí là gì?
A. Khi có sự cạnh tranh về O2, thiếu O2 xảy ra lên men và có đủ O2 thì xảy ra hô hấp hiếu khí.
B. Khi có sự cạnh tranh về CO2, khi có nhiều CO2 thì xảy ra quá trình lên men, khi không có CO2 thì xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí.
C. Khi có sự cạnh tranh về ánh sáng, nếu có ánh sáng thì hô hấp hiếu khí, khi không có ảnh sáng thì diễn ra lên men.
D. Khi có sự cạnh tranh về chất tham gia phản ứng: nếu có glucose thì hô hấp hiếu khí và khi không có glucose thì xảy ra quá trình lên men.
Câu 13. Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật được phân bố chủ yếu ở
A. xoang thylakoid.
B. màng thylakoid.
C. chất nền lục lạp.
D. màng trong lục lạp.
Câu 14. Hô hấp thực chất là quá trình
A. đồng hóa, giải phóng năng lượng.
B. đồng hóa, tích lũy năng lượng.
C. dị hóa, tích lũy năng lượng.
D. dị hóa, giải phóng năng lượng.
Câu 15. Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn
A. bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động tiêu hoá thức ăn của cơ quan tiêu hóa.
B. bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động tiêu hoá thức ăn của cơ quan tiêu hóa.
C. bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động tiêu hoá thức ăn của tuyến tiêu hoá.
D. bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động tiêu hoá thức ăn của tuyến tiêu hoá.
Câu 16. Bảng sau mô tả quá trình biến đổi các hợp chất hữu cơ trong cơ thể người:
Biết rằng hệ cơ quan A tham gia biến đổi cơ chất thành sản phẩm, hệ cơ quan A có thể là:
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Hệ bài tiết.
Câu 17. Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở
A. Miệng, dạ dày, ruột non.
B. Chỉ diễn ra ở dạ dày.
C. Thực quản, dạ dày, ruột già.
D. Miệng, thực quản, ruột non.
Câu 18. Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường
maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
A. Amylase.
B. Maltase.
C. Protease.
D. Lipase
Câu 19. Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền năng lượng vào sắc
tố ở trung tâm phản ứng quang hợp theo thứ tự nào sau đây?
A. Carotenoid → diệp lục a → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
B. Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
C. Xantophyl → diệp lục a → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
D. Caroten → diệp lục a → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Câu 20. Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở
A. Miệng.
B. Dạ dày.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
Câu 21. Điểm bão hoà ánh sáng là gì?
A. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
B. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp
C. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
D. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Câu 21,5. Điểm bù ánh sáng là gì?
A. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
B. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
C. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
D. Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Câu 22. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Chu trình Krebs→Đường phân →Chuỗi chuyền electron hô hấp.
B. Đường phân→ Chuỗi chuyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
C. Đường phân →Chu trình Krebs →Chuỗi chuyền electron hô hấp.
D. Chuỗi chuyền electron hô hấp →Chu trình Krebs→ Đường phân.
Câu 23. Khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình
hô hấp hiếu khí gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men?
A. 2 - 4 lần.
B. 7- 8 lần.
C. 15 - 16 lần.
D. 18 - 19 lần.
Câu 23,33. Năng lượng tạo ra từ quá trình lên men là bao nhiêu ATP:
2
4
36
38
Câu 23,67. Năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp hiếu khí là bao nhiêu ATP
26-28 ATP
30-32 ATP
38 ATP
34 ATP
Câu 24. Gan và dạ dày đều là cơ quan chính của hệ tiêu hóa. Trong đó, gan được xem là cơ quan
thuộc "tuyến tiêu hóa" và dạ dày được xem là cơ quan tiêu hóa cơ học. Phát biểu nào sau đây sai
về chức năng của 2 loại cơ quan này?
A. Dạ dày là cơ quan chứa nhiều acid để tiêu hóa protein.
B. Ở dạ dày, diễn ra tiêu hóa cơ học và hóa học.
C. Gan tham gia tiết dịch mật, tăng cường tiêu hóa lipid.
D. Người vị sỏi mật không thể tiêu hóa được lipid.
Câu 25. Khi mô tả về chức năng của các enzyme trong hệ tiêu hóa, bảng sau đây mô tả cơ chất,
sản phẩm tiêu hóa và enzyme chịu trách nhiệm chính.
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy điền các từ còn thiếu lần lượt vào vị trí ba chấm.
A. Nucleic acid.
B. Lipid.
C. Acid béo.
D. Amino acid.
Câu 25,33. Khi mô tả về chức năng của các enzyme trong hệ tiêu hóa, bảng sau đây mô tả cơ chất. Dựa vào kiến thức đã học, hãy điền các từ còn thiếu lần lượt vào vị trí ba chấm
A. Nucleic acid.
B. Protein
C. Acid béo.
D. Amino acid.
Khi mô tả về chức năng của các enzyme trong hệ tiêu hóa, bảng sau đây mô tả cơ chất, sản phẩm tiêu hóa và enzyme chịu trách nhiệm chính. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy điền các từ còn thiếu lần lượt vào vị trí ba chấm.
Nucleic Acid
Nucleotide
RNA
DNA
Hình sau đây mô tả tóm tắt các bước của chu trình Calvin
Câu 26. Sản phẩm đầu tiên trong chu trình Calvin là
(mẹo: nhìn số hình tròn)
A. hợp chất 3C.
B. hợp chất 4C.
C. hợp chất 2C.
D. nước
Câu 27. Hợp chất X có thể là
A. ATP.
B. glucose.
C. NADPH.
D. Mantose
Câu 28. Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức
A. túi tiêu hoá.
B. tiêu hoá nội bào.
C. tiêu hoá ngoại bào.
D. tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
Câu 28,25: U là gì?
granum
ribosome
màng trong
chất nền (stroma)
Câu 28,5: Q là gì?
granum
màng trong
thylakoid
chất nền (stroma)
Câu 28,75: T là gì?
grana
granum
chất nền (stroma)
không bào
Câu 1. Quang hợp gồm hai giai đoạn: phụ thuộc vào ánh sáng và không phụ thuộc vào ánh sáng.
Cả hai quá trình này đều diễn ra trong lục lạp. Cấu trúc của một lục lạp diển hình được mô tả tóm
tắt qua hình 1. Tốc độ quang hợp bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác nhau, bao gồm nồng độ
carbon dioxide (CO2) và nhiệt độ. Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của carbodyoxide và nhiệt độ
đến quang hợp của 1 loài được thể hiện trong hình 2.
a. T là chất nền lục lạp, Q là hạt granum.
Đúng
Sai
Câu 1. Quang hợp gồm hai giai đoạn: phụ thuộc vào ánh sáng và không phụ thuộc vào ánh sáng.
Cả hai quá trình này đều diễn ra trong lục lạp. Cấu trúc của một lục lạp diển hình được mô tả tóm
tắt qua hình 1. Tốc độ quang hợp bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác nhau, bao gồm nồng độ
carbon dioxide (CO2) và nhiệt độ. Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của carbodyoxide và nhiệt độ
đến quang hợp của 1 loài được thể hiện trong hình 2.
b. Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trong X.
Đúng
Sai
Câu 1. Quang hợp gồm hai giai đoạn: phụ thuộc vào ánh sáng và không phụ thuộc vào ánh sáng.
Cả hai quá trình này đều diễn ra trong lục lạp. Cấu trúc của một lục lạp diển hình được mô tả tóm
tắt qua hình 1. Tốc độ quang hợp bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác nhau, bao gồm nồng độ
carbon dioxide (CO2) và nhiệt độ. Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của carbodyoxide và nhiệt độ
đến quang hợp của 1 loài được thể hiện trong hình 2.
c. Đồ thị hình 2 cho thấy trong một khoảng nhất định mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và nhiệt độ là tỷ lệ luận với nhau.
Đúng
Sai
Câu 1. Quang hợp gồm hai giai đoạn: phụ thuộc vào ánh sáng và không phụ thuộc vào ánh sáng.
Cả hai quá trình này đều diễn ra trong lục lạp. Cấu trúc của một lục lạp diển hình được mô tả tóm
tắt qua hình 1. Tốc độ quang hợp bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác nhau, bao gồm nồng độ
carbon dioxide (CO2) và nhiệt độ. Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của carbodyoxide và nhiệt độ
đến quang hợp của 1 loài được thể hiện trong hình 2.
d. Đồ thị biểu hiện loài thực vật sống trong điều kiện có nồng độ CO2 cao, cường độ quang hợp
cao nhất vào khoảng nhiệt độ là 36oC.
Đúng
Sai
Câu 2. Hình dưới mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (Hydra)
a. Thức ăn được tiêu hóa nội bào bên ngoài tế bào.
Đúng
Sai
Câu 2. Hình dưới mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (Hydra)
b. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào bên trong tế bào.
Đúng
Sai
Câu 2. Hình dưới mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (Hydra)
c. Thức ăn được nội bào và ngoại bào nhờ các enzyme.
Đúng
Sai
Câu 2. Hình dưới mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (Hydra)
d. Miệng là nơi lấy thức ăn, chất thải được thải qua hậu môn.
Đúng
Sai
Câu 3. Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở
Việt Nam, cây Đước có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa
vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau đây
là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường
có độ mặn cao như vậy?
a. Rễ dài và vững chắc, có nhiều lỗ khí giúp cây bám và hô hấp hiệu quả.
Đúng
Sai
Câu 3. Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở
Việt Nam, cây Đước có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa
vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau đây
là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường
có độ mặn cao như vậy?
b. Không bào ở tế bào lông hút có nồng độ chất tan cao, giúp cây dễ hút nước.
Đúng
Sai
Câu 3. Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở
Việt Nam, cây Đước có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa
vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau đây
là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường
có độ mặn cao như vậy?
c. Rễ cây Đước có hệ thống vòi hút khí mọc ngược lên trên giúp chúng dễ hô hấp khi ngập nước.
Đúng
Sai
Câu 3. Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở
Việt Nam, cây Đước có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa
vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau đây
là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường
có độ mặn cao như vậy?
d. Lá có tuyến tiết muối ở trên, đảm bảo lượng muối thừa không đầu độc cây
Đúng
Sai
Câu 5. Theo báo điện tử https://www.travinh.gov.vn đưa tin: Trà Vinh có diện tích vườn cây ăn trái
17.647 ha, tập trung nhiều ven Sông Tiền và Sông Hậu với các chủng loại cây đa dạng và phong phú.
Thời gian qua, do lũ từ thượng nguồn đổ về kết hợp với triều cường gây ngập úng cục bộ một số vùng
trồng cây ăn trái chủ lực của tỉnh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, gây thiệt hại
nặng về kinh tế cho người dân. Để khắc phục kịp thời tình trạng ngập lụt vườn cây ăn trái, các kỹ sư
nông đã đưa một số giải pháp khuyến cáo như sau: Một là, khẩn trương khai thông cống rãnh xung
quanh vườn, có thể xẻ thêm rãnh phụ giữa liếp, xới xáo phá váng trên lớp đất mặt bằng dụng cụ có thể
(cuốc, cào 3 răng, …). Hai là về phân bón: Khi bộ rễ cây đã phục hồi, mới tiến hành bón phân hữu cơ kết
hợp với bón phân qua lá. (hạn chế sử dụng phân bón hóa học).
a, Tình trạng ngập lụt gây ảnh hưởng đến hệ rễ của cây kiến cho cây không hấp thu được nước và
chất dinh dưỡng
Đúng
Sai
Câu 5. Theo báo điện tử https://www.travinh.gov.vn đưa tin: Trà Vinh có diện tích vườn cây ăn trái
17.647 ha, tập trung nhiều ven Sông Tiền và Sông Hậu với các chủng loại cây đa dạng và phong phú.
Thời gian qua, do lũ từ thượng nguồn đổ về kết hợp với triều cường gây ngập úng cục bộ một số vùng
trồng cây ăn trái chủ lực của tỉnh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, gây thiệt hại
nặng về kinh tế cho người dân. Để khắc phục kịp thời tình trạng ngập lụt vườn cây ăn trái, các kỹ sư
nông đã đưa một số giải pháp khuyến cáo như sau: Một là, khẩn trương khai thông cống rãnh xung
quanh vườn, có thể xẻ thêm rãnh phụ giữa liếp, xới xáo phá váng trên lớp đất mặt bằng dụng cụ có thể
(cuốc, cào 3 răng, …). Hai là về phân bón: Khi bộ rễ cây đã phục hồi, mới tiến hành bón phân hữu cơ kết
hợp với bón phân qua lá. (hạn chế sử dụng phân bón hóa học).
b, Việc khai thông cống rãnh xung quanh vườn và phá váng trên lớp đất tạo điều kiện cho sự hô
hấp của rễ cây
Đúng
Sai
Câu 5. Theo báo điện tử https://www.travinh.gov.vn đưa tin: Trà Vinh có diện tích vườn cây ăn trái
17.647 ha, tập trung nhiều ven Sông Tiền và Sông Hậu với các chủng loại cây đa dạng và phong phú.
Thời gian qua, do lũ từ thượng nguồn đổ về kết hợp với triều cường gây ngập úng cục bộ một số vùng
trồng cây ăn trái chủ lực của tỉnh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, gây thiệt hại
nặng về kinh tế cho người dân. Để khắc phục kịp thời tình trạng ngập lụt vườn cây ăn trái, các kỹ sư
nông đã đưa một số giải pháp khuyến cáo như sau: Một là, khẩn trương khai thông cống rãnh xung
quanh vườn, có thể xẻ thêm rãnh phụ giữa liếp, xới xáo phá váng trên lớp đất mặt bằng dụng cụ có thể
(cuốc, cào 3 răng, …). Hai là về phân bón: Khi bộ rễ cây đã phục hồi, mới tiến hành bón phân hữu cơ kết
hợp với bón phân qua lá. (hạn chế sử dụng phân bón hóa học).
c, Có thể chọn bất kì loại phân nào để bón phân qua lá.
Đúng
Sai
Câu 5. Theo báo điện tử https://www.travinh.gov.vn đưa tin: Trà Vinh có diện tích vườn cây ăn trái
17.647 ha, tập trung nhiều ven Sông Tiền và Sông Hậu với các chủng loại cây đa dạng và phong phú.
Thời gian qua, do lũ từ thượng nguồn đổ về kết hợp với triều cường gây ngập úng cục bộ một số vùng
trồng cây ăn trái chủ lực của tỉnh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, gây thiệt hại
nặng về kinh tế cho người dân. Để khắc phục kịp thời tình trạng ngập lụt vườn cây ăn trái, các kỹ sư
nông đã đưa một số giải pháp khuyến cáo như sau: Một là, khẩn trương khai thông cống rãnh xung
quanh vườn, có thể xẻ thêm rãnh phụ giữa liếp, xới xáo phá váng trên lớp đất mặt bằng dụng cụ có thể
(cuốc, cào 3 răng, …). Hai là về phân bón: Khi bộ rễ cây đã phục hồi, mới tiến hành bón phân hữu cơ kết
hợp với bón phân qua lá. (hạn chế sử dụng phân bón hóa học).
d, Việc sử dụng phân bón hữu cơ nhằm giảm chi phí và giúp cho cây dễ hấp thu hơn.
Đúng
Sai
Câu 6. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm
a. Nhiệt độ ở cả 4 bình không thay đổi.
Đúng
Sai
Câu 6. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm
b. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Đúng
Sai
Câu 6. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm
c. Cường độ hô hấp ở bình 1 là mạnh nhất.
Đúng
Sai
Câu 6. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm
d. Khi cho que đóm vào bình 1 thấy hiện tượng que đóm vụt tắt.
Đúng
Sai
Câu 7. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú
mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết,
các dự đoán sau đây đúng hay sai về kết quả thí nghiệm?
a) Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Đúng
Sai
Câu 7. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú
mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết,
các dự đoán sau đây đúng hay sai về kết quả thí nghiệm?
b) Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Đúng
Sai
Câu 7. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú
mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết,
các dự đoán sau đây đúng hay sai về kết quả thí nghiệm?
c) Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng
Đúng
Sai
Câu 7. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng
4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống
lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú
mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2
giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết,
các dự đoán sau đây đúng hay sai về kết quả thí nghiệm?
d) Nồng độ CO2 ở bình 3 giảm.
Đúng
Sai
Câu 8. Quan sát hình ảnh về cấu tạo của ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, một bạn
học sinh đã đưa ra các phát biểu dưới đây về cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp
thụ chất dinh dưỡng.
a. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và các vi nhung mao cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.
Đúng
Sai
Câu 8. Quan sát hình ảnh về cấu tạo của ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, một bạn
học sinh đã đưa ra các phát biểu dưới đây về cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp
thụ chất dinh dưỡng.
b. Vai trò chính của ruột non là tiêu hoá cơ học.
Đúng
Sai
Câu 8. Quan sát hình ảnh về cấu tạo của ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, một bạn
học sinh đã đưa ra các phát biểu dưới đây về cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp
thụ chất dinh dưỡng.
c. Tại ruột non chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cơ chế chủ động và thụ động.
Đúng
Sai
Câu 8. Quan sát hình ảnh về cấu tạo của ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, một bạn
học sinh đã đưa ra các phát biểu dưới đây về cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp
thụ chất dinh dưỡng.
d. Hệ thống mao mạch phân bố đến từng lông ruột.
Đúng
Sai
Câu 1. Một phân tử glucose trải qua hô hấp hiếu khí giải phóng ra bao nhiêu phân tử H2O?
Câu 2. Trong các loài sau: 1 - bọt biển, 2 - gà, 3 - cá, 4 - chó. Loài nào chưa có cơ quan tiêu hóa?
(Chọn 1, 2, 3 hoặc 4).
Câu 3. Có bao nhiêu pha trong quá trình quang hợp ở thực vật?
Câu 4. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây là tác hại của bia rượu đối với hệ tiêu hóa:
a. Bệnh viêm dạ dày cấp
d. Hội chứng ruột kích thích IBS
b. Gia tăng áp lực carbon dioxide
e. Nguy cơ ung thư
c. Ngăn cản quá trình phân hủy và loại bỏ các chất độc
3
5
1
Câu 5. Cho biết 1 ATP = 7,3 Kcal, 1 phân tử glucose tạo ra 674 Kcal. Số kcal được tạo ra của quá
trình hô hấp kị khí là bao nhiêu?
Câu 6. Trong trường hợp rễ cây bị ngập úng, quá trình hô hấp kỵ khí diễn ra. Trong quá trình này
đã tạo ra bao nhiêu ATP?
28 ATP
32 ATP
