NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra thường xuyên
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Thực vật ở cạn được hấp thụ chủ yếu qua
Toàn bộ bề mặt cơ thể
Lông hút của rễ
Chóp rễ
Khí khổng
Trên một cây cơ quan nào có thế nước thấp nhất
Các lông hút ở rễ
Các mạch gỗ ở thân
Lá cây
Cành cây
Trước khi đi vào mạch gỗ của dế nước và các chất khoáng hòa tan không phải đi qua cấu trúc nào sau đây
Khí khổng
Tế bào lông hút
Tế bào nội bì
Tế bào nhu mô vỏ
Tế bào lông hút hút nước chủ động bằng cách
Tạo áp suất thẩm thấu lớn nhờ quá trình hô hấp
Vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ ATP
Vận chuyển theo con đường ẩm bào
Làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin
Thành phần chính của dịch mạch gỗ là
Nước
Các ion khoáng
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ
Nước và các ion khoáng
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc bé và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc bé và được điều chỉnh
Trong điều kiện nào sau đây sức chương của nước (T) của tế bào lá tăng lên
Đưa cây vào trong tối
Đưa cây ra ngoài ánh sáng
Tưới nước cho cây
Bón phân cho cây
Cơ chế đóng mở khí khổng là do
Sự co giãn không đều giữa mép trong và mép ngoài của tế bào khí khổng
Sự thiếu hay thừa nước của hai tế bào hình hạt đậu
Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn thay đổi
Hai tế bào hình hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên trương nước khác nhau
Ở các lá già nước chủ yếu được thoát qua lỗ khí vì lá già có
lỗ khí không lớn
Tế bào biểu bì được thấm cutin rất dày
Số lượng khí khổng nhiều
Tế bào lỗ khí được thấm cutin rất dày
Úp các chuông thủy tinh trên các chậu cây ngô lúa sau một đêm thấy các giọt nước xuất hiện ở mép phía các phiến lá hiện tượng đó được gọi là
Rỉ giọt
Rỉ nhựa
Ứ giọt
Ứ nhựa
Lông hút của rễ được phát triển từ loại tế bào nào sau đây
Tế bào mạch dây của rễ
Tế bào biểu bì của rễ
Tế bào Nội bì của rễ
Tế bào mạch gỗ của rễ
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào máu mạch máu của dế theo con đường nào
Con đường qua gian bào và thành tế bào
Con đường qua gian bào và con đường tế bào chất
Con đường qua tế bào sống
Con đường qua chất nguyên sinh và không bằng
Nước trong cây tồn tại ở các dạng chính là
Nước màng là nước trọng lực
Nước liên kết lỏng lẻo và liên kết chặt chẽ
Nước tự do và nước liên kết
Nước liên kết và nước mao dẫn
Tí vào lông hút thực hiện được chức năng hút nước nhờ đặc điểm nào sau đây?
I. Thành tế bào mỏng không thấm cutin
II. Có không bảo phát triển lớn
III. Độ nhớt của chất nguyên sinh cao
IV. Áp suất thẩm thấu lớn
I,II
II,IV
I,II,IV
II,III,IV
Bón phân quá liều lượng cây bị héo và chết là do
Các nguyên tố khoáng và tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần nguyên sinh của tế bào lông hút
Nồng độ bị đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu
Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lý hóa của keo đất
Nồng độ bị cắt thấp hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu
Áp suất giấy có được là do nguyên nhân nào?
I. Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước
II. Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất
III. Sự tăng áp suất thẩm thấu của mô rễ, từ tế bào lông hút vào bó mạch của rễ
IV. Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào giấy có nồng độ dịch bào
I, II
II,III
I,IV
II,IV
Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở của khí khổng
Nhiệt độ
Nước
Phân bón
Ánh sáng
Đóng thủy chủ động là hiện tượng
Khí không đóng lại vào ban đêm khi ngừng quang hợp
Khí khổng bị các tế bào biểu bì xung quanh ếch vào và đóng lỗ khí lại
Khí khổng chủ động đóng lại khi nắng gắt cường độ thoát hơi nước cao
Khí khổng chủ động đóng vào ban ngày khi hút đá đủ lượng nước
Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên
Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch
Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải Thắng khối lượng cột nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn hơn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải Thắng khối lượng cột nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực đẩy của rễ
Ở cây trưởng thành thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì
Lúc đó lớp cô tiên bị thoái hóa
Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành
Tế bào hình hạt đậu quang hợp tăng
Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
Cây sinh trưởng trong đất có nhiều mùn vì trong mùn
Có nhiều khí khổng
Có các hợp chất chứa nitơ
Cây dễ hút nước hơn
Chứa nhiều chất khoáng
Thiếu fe là cây bị vàng Nguyên nhân là gì fe là thành phần cấu trúc của
Diệp lục
Enzym xúc tác tổng hợp diệp lục
Lục lạp
Enzym xúc tác cho quang hợp
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò
Tham gia cấu trúc nên tế bào
Hoạt hóa enzym trong quá trình trao đổi chất
Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
Quy định sự thoát hơi nước ở lá
Nguồn cung cấp nitơ cho cây là
Từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm
Từ phân bón hóa học
Tử vi khuẩn phản nitrat hóa
Từ khí quyển
Nitơ có chức năng chủ yếu nào và khí quyển nitơ cây có triệu chứng gì
Hình thành bản giữa vách tế bào lá màu vàng
Thành phần của pr và axit nucleic cây sinh trưởng còi cọc là có màu vàng
Duy chỉ cân bằng ion cây còi cọc
Thành phần của xitocrom là màu vàng
Để tiến hành cố định đạm thì cần có:
I.enzym nitrogenaza
II. Chất khử NADH
III. môi trường kị khí
IV. Cộng sinh với sinh vật khác
V. Năng lượng atp
I, II III
II,IV,V
I, II,III, V
I, II, IV
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
Nitơ phân tử (N2)
Dạng NH4+ và NO3+
Dạng NH4+ và NO3-
Dạng NH4 và NO3
Cách khắc phục nào sau đây chưa thập hợp lý
Lá mới có màu vàng bón bổ sung lưu huỳnh
Lá nhỏ màu thân cây không bình thường bón bổ sung phốt pho
Lá nhỏ mầm đỉnh bị chết tại bón bổ sung canxi
Là có màu vàng bón bổ sung nitơ
Trong cây nh4+ được sử dụng để thực hiện quá trình
Oxi hóa năng lượng cho các hoạt động sống
Tổng hợp các axit amin cho cây
Tổng hợp chất béo cho cây
Tạo các sản phẩm cho cây quang hợp
Để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra phải cần có những điều kiện nào
Lực khử mạnh việc cấp năng lượng atp thực hiện trong môi trường kị khí
Cần cung cấp năng lượng atp thực hiện trong môi trường hiếu khí
Lực khử mạnh thực hiện trong môi trường kị khí và hiếu khí
Không cần cung cấp năng lượng atp thực hiện trong môi trường kị khí
Sắc tố chuyển hóa năng lượng ánh sáng Thành năng lượng của các liên kết hóa học sau ATP và nadph là
Diệp lục a
Diệp lục b
Caroten
Xantophyl
Quá trình quang hợp của thực vật c3 c4 cam có điểm giống nhau là
Chấp nhận CO2 đầu tiên là RiDP( rib.....)
Sản phẩm đầu tiên là apg
Có chu trình canvil
Diễn ra trên cùng một loại tế bào
Ở quang hợp của thực vật c3 cho rằng với chu kỳ photphoryl hóa vòng tạo ra được 2 ATP để tổng hợp được 1 mol glucozơ thì cần ít nhất bao nhiêu mol phooton ánh sáng
12mol
24mol
48mol
54mol
Lá có đặc điểm nào phù hợp với chức năng quang hợp
I. Hình bản xếp xen kẽ hướng quang
II. Có mô xốp gồm nhiều khoang chống chứa CO2 mô nhận chứa nhiều lạp
III. Hệ mạch rắn có mặt phố của lá dày đặc thuận lợi cho việc cần chuyển nước khoáng và sản phẩm quang hợp
IV. Bề mặt lá có nhiều khí khổng giúp trao đổi khí
I, II, III
II,III, IV
I, II, III, IV
I, II, IV
Quang phân ly nước là quá trình
Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng biến đổi nước thành h2 và o2
Oxi hóa nước tạo h+ và hiện tượng đồng thời giải phóng oxy
Sử dụng khắc phục là điển tử tổng hợp ATP
Biến đổi nước thành lực khử nadph
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng
I. Quang phân li nước diễn ra trong xoang tilacoit
II. Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối nadth và atp
III. Oxit được giải phóng từ qua strinhf quang phân li nước
IV. Pha sáng truyển hóa năng lượng của ánh sáng Thành năng lượng trong ATP và nadph
1
2
3
4
Nhờ đặc điểm nào mà tổng diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng
Do số lượng lục Lạp trong lá quá lớn
Do là có hình thức chứa mỏng còn tế bào là chứa lục lạp có hình khối
Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc lên nhiều lần
Do lục lạp làm sản sinh liên tục trong tế bào lá
Pha tối xảy ra tại cấu trúc nào của lục lạp
Stroma
Grana
Tilacoit
Màng lục lạp
Trong chu trình Calvin hợp chất quan trọng nhất để tiến hành khử adpg thành alpg là
NAPH
NADPH
Axit piruvic
ADP
Nguyên tố khoáng nào dưới đây vừa là thành phần cấu tạo nên enzim quang hợp vừa là thành phần cấu tạo nên diệp lục
K
N
P
Bo
Quang hợp không xảy ra ở miền ánh sáng nào dưới đây
Miền ánh sáng xanh lục
Miền ánh sáng xanh tím
Miền ánh sáng đỏ
Miền ánh sáng vàng
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở thực vật nhiệt đới là
10-15°C
0-2°C
4-8°C
11-18°C
Sắc tố quang hợp nào sau đây tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học
Diệp lục a
Diệp lục b
Caroten
Xantophyl
Điều nào sau đây không phải là vai trò của quang hợp
Tạo nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật
Quang năng chuyển hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
Hấp thụ CO2 và giải phóng o2 điều hòa không khí
Tạo chất hữu cơ và tích lý năng lượng
Khi được sinh trưởng trong môi trường tối ưu về các điều kiện khác thì cường độ quang hợp của thực vật thường đạt giá trị cực đại ở nhiệt độ
15-25°C
30-40°C
25-35°C
5-15°C
Giai đoạn chung sau quá trình phân giải kị khí và hiếu khí
Chu trình crep
Đường phân
Chuỗi truyền e
Lên men
Biện pháp bảo quản nông sản là
Ở rễ
Ở thân
Ở quả
Ở lá
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì
Tạo các sản phẩm như CO2 và H2O
Tăng khả năng chống chịu
Cung cấp năng lượng cho cây
Miễn dịch cho cây
Giai đoạn hô hấp hiếu khí có đặc điểm
Xảy ra trong tế bào chất và không cần o2
Xảy ra trong tế bào chất và cầm cung cấp o2
Xảy ra trong ti thể và cần được cung cấp o2
Xảy ra trong tư thế và không cần cung cấp o2
Hô hấp được xem là quá trình sinh lý trung tâm của cây xanh vì
Cung cấp năng lượng atp cho mọi hoạt động sinh lý của cây
Cung cấp o2 cho các nhóm thực vật
Quá trình hô hấp sáng là quá trình
Hấp thụ CO2 và giải phóng o2 trong bóng tối
Hấp thụ CO2 và giải phóng o2 ngoài sáng
Hấp thụ o2 và giải phóng CO2 trong bóng tối
Hấp thụ o2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
Cần bảo quản nông sản thực phẩm rau quả ở nhiệt độ thấp vì
Nhiệt độ thấp vi khuẩn không hoạt động
Nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp
Nhiệt độ thấp đường sẽ chuyển hóa thành tinh bột
Nhiệt độ thấp Vi khuẩn hoạt động
Có bao nhiêu phân tử atp được tạo ra từ hô hấp hiếu khí
2 ATP
36 ATP
38 ATP
4 ATP
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào
Chu trình crep --> đường phân-->chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân -->chuỗi truyền electron hô hấp-->chu trình crep
Đường phân--> chu trình crep --> chuối truyền electron hô hấp
Chuối truyền electron hô hấp--> chu trình crep --> đường phân
Điều kiện xảy ra hô hấp sáng ở thực vật c3
Ánh sáng cao cạn kiệt CO2 nhiều o2 được tích lũy
Ánh sáng thấp cạn kiệt CO2 nhiều CO2 được tích lũy
Ánh sáng cao, nhiều co2 nhiều o2 được tích lũy
Ánh sáng thấp nhiều CO2 cạn kiệt o2
Chu trình crep diễn ra trong
Tế bào chất
Chất nền của ti thể
Lục lạp
Trên màng tilacoit
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Tế bào chết
Ti thể
Lục lạp
Màng nhân
Bản chất của quá trình hô hấp là
Phân giải chất hữu cơ
Oxi hóa
Tạo năng lượng atp
Tạo glucozơ
Kết quả của giai đoạn đường phân từ một phân tử glucozơ đã tạo được
4 phân tử axit piruvic và 2 atp
2 phân tử axit piruvic và 2 atp
Ba phân tử axit piruvic và 3 ATP
Hai phân tử axit piruvic và 4 ATP
Ở động vật đơn bào thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức
Thức ăn được đưa vào từ tế bào của cơ thể rồi tiếp enzim tiêu hóa nội bào
Tế bào trên thành túi tiết enzim và khoang tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn thành các chất đơn giản
Tế bào trên thành túi tiết enzim tiêu hóa ngoại bào sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hóa dang dở tiếp tục được tiêu hóa nội bào
Thức ăn được tiêu hóa nội bào về tiếp tục được tiêu hóa ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hóa quá trình tiêu hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Trong mề gà dạ dày cơ của gà thường có những hạt sỏi nhỏ chức năng của các tia sáng này là để
Cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà
Tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học
Tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học
Giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
Miệng thực quản dạ dày ruột non
Miệng dạ dày ruột non
Chỉ diễn ra ở dạ dày
Điều nào sau đây không đúng khi nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào
Khi qua ống tiêu hóa thức ăn đột biến đổi cơ học và hóa học
Quá trình biến đổi thức ăn xảy ra ở ống tiêu hóa và cả ở trong tế bào thì mới tạo đủ năng lượng
Thức ăn trong ống tiêu hóa theo một chiều
Quá trình biến đổi thức ăn xảy ra ở ống tiêu hóa không xảy ra ở bên trong tế bào
Trâu bò chỉ ăn cỏ nhưng trong máu của các loài động vật này có hàm lượng axit amin rất cao nguyên nhân là gì
Trâu bò có dạ dày 4 túi nên tổng tất cả axit amin riêng cho mình
Trong dạ dày trâu bò có vsv chuyển hóa đường thành axit amin và protein
Có hàm lượng axit amin và protein rất cao
Ruột của trâu bò không hấp thụ axit amin
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có một ngăn
Ngựa chuột cừu dê
Ngựa chuột trâu bò
Trâu bò cừu dê
Ngựa thỏ chuột
Sự biến đổi thức ăn theo hình thức sinh học của động vật nhai lại diễn ra ở
Dạ múi khế
Dạ dày cỏ
Dạ lá sách
Dạ tổ ong
Vì sao cơ quan tiêu hóa ở động vật ăn thực vật có dạ dày và ruột rất lớn và dài
Vì thức ăn thuộc loại khó tiêu
Vì chúng tiết ra ít enzyme tiêu hóa
Vì hàm lượng chất dinh dưỡng trong thức ăn ít nên nơi chứa phải lớn và ruột phải đủ để dài để tiêu hóa và hấp thụ đủ chất dinh dưỡng
Vì em zin của chúng hoạt động yếu
Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt là
Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt
Chỉ nuốt thức ăn
Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn
Nhai thức ăn trước khi nuốt
Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Thú ăn thực vật thường phải ăn với số lượng thức ăn rất lớn là vì
Cơ thể động vật ăn thực vật thường lớn dạ dày to
Thức ăn nghèo chất dinh dưỡng nhiều vitamin
Thức ăn nhà chất dinh dưỡng và khó tiêu nên phải ăn với số lượng lớn mới đáp ứng được nhu cầu của cơ thể
Thành phần thức ăn chủ yếu là Xenlulozơ có tiêu hóa
Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày trâu như thế nào
Dạ cỏ, dạ lá sách ,dạ tổ ong ,dạ múi khế
Dạ cỏ, dạ múi khế, dạ tổ ong, dạ lá sách
Dạ cỏ ,dạ tổ ong ,dạ lá sách, dạ múi khế
Dạ cỏ, dạ múi khế ,dạ lá sách, dạ tổ ong
Khi nói về tiêu hóa của các loài động vật có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Thủy tức vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào
II. Ngựa vừa có tiêu hóa hóa học vừa có tiêu hóa sinh học
III. Bồ câu là loài có cơ quan tiêu hóa dạng túi
IV. Giun đất vừa có tiêu hóa cơ học vượt quá tiêu hóa hóa học
1
2
3
4
Khi nói về sự tiến hóa của hoạt động tiêu hóa ở động vật có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp chức năng ngày càng chuyên hóa
II. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản chức năng này càng giảm
III. Hình thức tiêu hóa từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào
IV. Một số cơ quan bộ phận ngày càng tiêu giảm dần như cá có răng chim không có răng
1
2
3
4
