Font size
WorksheetsÔn tập giữa kỳ I – Sinh học 11 (Trang 1–3)
Total questions: 74
Worksheet time: 40mins
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới không có giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn phân giải.
Giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn tái sinh năng lượng.
Trong sinh giới, sinh vật dị dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật nào sau đây?
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Trong quá trình chuyển hóa năng lượng của sinh giới, dạng năng lượng nào sau đây được động vật sử dụng ở giai đoạn tổng hợp?
Năng lượng mặt trời (quang năng).
Năng lượng hạt nhân.
Hóa năng sẵn có trong thức ăn.
Nhiệt năng của môi trường.
Trong phương thức quang dị dưỡng, nguồn carbon, nguồn năng lượng sinh vật lấy từ đâu?
Nguồn carbon từ CO2, nguồn năng lượng từ ánh sáng.
Nguồn carbon từ CO2, nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.
Nguồn carbon từ chất hữu cơ, nguồn năng lượng từ ánh sáng.
Nguồn carbon từ chất hữu cơ, nguồn năng lượng từ ánh sáng.
Ở động vật, quá trình đào thải các chất ra khỏi cơ thể được thực hiện qua hệ cơ quan nào sau đây?
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Hệ vận động.
Hệ bài tiết.
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào sau đây sử dụng chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn carbon?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Đồng hóa là quá trình
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào độc lập với trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật xảy ra thì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào không xảy ra và ngược lại.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa cơ thể với môi trường.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Nitrogen.
Iron.
Manganese.
Molybdenum.
Các nguyên tố khoáng được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?
Đơn chất.
Hợp chất.
Tự do.
Ion hoà tan.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3 %, trong đất là 0,1 %. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cơ chế?
Thụ động.
Chủ động.
Chuếnh toán.
Thẩm thấu.
Vai trò cấu trúc tế bào chủ yếu thuộc về các nguyên tố khoáng nào?
Nitrogen, phosphorus, sulfur.
Nitrogen, calcium, iron.
Iron, zinc, magnesium.
Manganese, chlorine, potassium.
Nguyên tố khoáng nào chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzyme?
Nitrogen, phosphorus, sulfur.
Manganese, iron, zinc.
Iron, zinc, chlorine.
Manganese, chlorine, potassium.
Hình bên mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các chữ số 1, 2, 3 chú thích cho các giai đoạn của quá trình này. Các giai đoạn 1, 2, 3 lần lượt là?
Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.
Thoát hơi nước ở lá, hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân.
Vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.
Thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ.
Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây? I. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. II. Nước là dung môi hòa tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hoá. III. Nước giúp cây điều hoà thân nhiệt. IV. Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
1.
2.
3.
4.
Để vào trung trụ và đến mạch gỗ của rễ, nước từ đất di chuyển lần lượt qua
vỏ → biểu bì → nội bì.
biểu bì → vỏ → nội bì.
nội bì → vỏ → biểu bì.
vỏ → nội bì → biểu bì.
Miền hút của rễ có nhiều lông hút nhằm
giúp cho cây đứng vững.
giúp rễ ăn sâu và lan rộng.
tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
bảo vệ miền phân sinh của rễ.
Nước được vận chuyển từ lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Con đường qua gian bào và con đường thành tế bào.
Con đường xuyên qua tế bào sống và con đường không bào.
Con đường chất nguyên sinh và không bào.
Con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Sự hấp thụ của nước từ đất vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế
chủ động từ môi trường có thế nước thấp vào tế bào lông hút có thế nước cao hơn.
chủ động từ môi trường nhược trương vào lông hút nơi có dịch bào ưu trương.
thụ động do chênh lệch áp suất rễ.
thẩm thấu do nồng độ muối cao ở đất.
Mạch rây gồm các loại tế bào nào?
Tế bào hình ray và tế bào nhu mô.
Tế bào kèm và tế bào nhu mô.
Tế bào hình ray và tế bào kèm.
Ống rây và tế bào biểu bì.
Trong cơ thể thực vật, con đường vận chuyển nước và ion khoáng chủ yếu theo hướng từ
rễ lên lá theo mạch gỗ.
rễ lên lá theo mạch rây.
lá xuống rễ theo mạch gỗ.
lá xuống rễ theo mạch rây.
Thành phần dịch mạch rây gồm
chất hữu cơ và một số ion khoáng mới hấp thu qua lá.
chất hữu cơ và một số ion khoáng được tổng hợp ở lá.
chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng được sử dụng lại.
chất hữu cơ và nhiều ion Na++ làm pH dịch mạch rây từ 8,0–8,58,0–8,5.
Cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh
thân nhiệt của cây.
quá trình đóng mở khí khổng.
quá trình sinh lí trong cây.
quá trình tổng hợp cuticle của tế bào biểu bì.
Hình bên mô tả quá trình sinh lí nào của thực vật?
Quang hợp.
Hô hấp.
Thoát hơi nước.
Trao đổi khoáng.
Hơi nước được thoát qua lá theo hai con đường
Qua khí khổng là chủ yếu và lớp cuticle là thứ yếu.
Qua khí khổng là thứ yếu và lớp cuticle là chủ yếu.
Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu.
Qua lớp cuticle là chủ yếu và qua lớp biểu bì là thứ yếu.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
thành dày căng ra, thành mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra, thành mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lá già có lớp cuticle dày hơn lá non.
Lá non thường có lớp cuticle mỏng hơn lá trưởng thành.
Lá non có lớp cuticle dày và ít khí khổng hơn so với lá già.
Khí khổng thường phân bố ở mặt dưới nhiều hơn mặt trên của lá.
Hình bên mô tả sự thay đổi trạng thái sinh lí của một cây sau 24 giờ. Sự thay đổi về trạng thái sinh lí của cây chủ yếu là do
nước di chuyển hết từ lá vào thân cây.
lượng nước cây hấp thu vào bằng lượng nước cây mất đi.
lượng nước cây hấp thu vào lớn hơn lượng nước cây mất đi.
lượng nước cây mất đi lớn hơn lượng nước cây hấp thu vào.
Dấu hiệu thiếu nitrogen xuất hiện đầu tiên ở phần nào của cây?
Thân.
Lá già.
Lá non.
Rễ.
Thành phần tham gia của quá trình quang hợp là
ATP, NADPH và O2.
ATP và O2.
H2O và CO2.
H2O, CO2, ánh sáng, diệp lục.
Vi khuẩn phản nitrate hóa tham gia vào quá trình biến đổi
NH4+ thành NO3−
N2 thành NH3
NO3− thành N2
NH3 thành NH4+
Quá trình khử nitrate ở thực vật có thể tóm tắt theo sơ đồ nào sau đây?
NH4+ → NO2− → NO3−
NH4+ → NO3− → NO2−
NO3− → NO2− → NH4+
NO3− → NH4+ → NO2−
Khi thiếu nitrogen, cây có triệu chứng gì?
Lá nhỏ, có màu lục đậm, thân mềm, rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm, cây chậm ra hoa.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Khẳng định nào sau đây về trao đổi nitrogen là không đúng?
Cây có thể hấp thụ nitrogen dưới dạng NO3− và NH4+.
Cây có thể sử dụng trực tiếp NH4+ vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.
Cây có thể sử dụng trực tiếp NO3− vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.
Tổng hợp NH4+ từ NO3− cần keto acid.
Bào quan của quá trình quang hợp ở thực vật là
ti thể.
lưới nội chất.
lục lạp.
không bào.
Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục a và carotenoid.
diệp lục b và carotenoid.
diệp lục và carotenoid.
Xét về mặt năng lượng, quang hợp là quá trình
chuyển hóa quang năng thành nhiệt năng.
chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
chuyển hóa hóa năng thành quang năng.
chuyển hóa nhiệt năng thành động năng.
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được sử dụng để làm nguyên liệu cho pha tối là
ATP, NADPH và O2.
ATP và O2.
ATP và CO2.
ATP và NADPH.
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 trong pha tối của quang hợp ở thực vật CAM là
3-PGA.
OAA.
G3P.
RuDP.
Khi nói về điểm giống nhau của quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM và thực vật C4, phát biểu nào sau đây sai?
Đều diễn ra vào ban ngày.
Đều gồm 2 chu trình C4 và C3.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
Chất nhận CO2 đầu tiên.
Trong quang hợp, phân tử O2 được tạo ra từ quá trình
quang phân li nước.
oxi hoá glucose.
phân giải ATP.
khử CO2.
Trong quang hợp, sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình Calvin là
3-PGA (3-phosphoglyceric acid).
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
MA (Malate acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
Trong pha tối của quá trình quang hợp, chu trình Calvin
chỉ có ở thực vật CAM.
có ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
chỉ có ở thực vật C4 và CAM.
chỉ có ở thực vật C3.
Trong pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật CAM, chu trình C4 xảy ra ở
tế bào bao bó mạch.
tế bào mô giậu.
biểu bì trên của lá.
biểu bì dưới của lá.
Đặc điểm nào sau đây của thực vật CAM khác với thực vật C3 và C4?
Có lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
Pha tối gồm chu trình C4 và chu trình Calvin.
Có quá trình hô hấp sáng.
Có quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Khử CO2 thành chất hữu cơ.
Quang phân li nước và giải phóng O2.
Tổng hợp ATP và NADPH.
Diệp lục chuyển từ dạng bình thường sang dạng kích thích.
Trong quá trình quang hợp, chu trình C3 diễn ra thuận lợi nhất trong điều kiện nào sau đây?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, nồng độ O2 đều cao.
Cường độ ánh sáng trung bình, nhiệt độ vừa phải, nồng độ CO2 cao, nồng độ O2 thấp.
Cường độ ánh sáng thấp, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 thấp, nồng độ O2 cao.
Cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, nồng độ O2 cao.
Quang hợp ở thực vật xảy ra mạnh ở miền ánh sáng nào?
đỏ và lục
xanh tím và cam
đỏ và vàng
đỏ và xanh tím
Có đến 50 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể thực vật nhưng chỉ có khoảng 14 nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được chia thành 2 nhóm đại lượng và vi lượng. Hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về các nguyên tố trên?
Các nguyên tố đại lượng chiếm tối đa 100mg/kg = 0,01% chất khô của cây.
Các nguyên tố khoáng thiết yếu tham gia cấu tạo hoặc điều tiết các quá trình sinh lý.
Khi thiếu dinh dưỡng khoáng sự sinh trưởng và phát triển của thực vật bị suy giảm.
Nguồn cung cấp khoáng thiết yếu cho cây trồng có thể từ đất, không khí hay phân bón do con người sản xuất.
Dị hoá là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và có thể giải phóng năng lượng để cơ thể sử dụng. Cho các quá trình sau đây: (1) hô hấp hiếu khí, (2) quang hợp, (3) lên men, (4) sinh tổng hợp protein, (5) tiêu hoá và (6) bài tiết. Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình được xem là quá trình dị hoá?
2
3
4
5
Cho các quá trình sau: (1) thu nhận các chất từ môi trường, (2) vận chuyển các chất trong cơ thể, (3) tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng, (4) phân giải các chất và giải phóng năng lượng, (5) đào thải các chất ra môi trường, (6) điều hoà, (7) tạo ra cơ thể mới và (8) cơ thể trả lời kích thích từ môi trường sống. Có bao nhiêu quá trình được xem là các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?
5
6
7
8
Quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật được thực hiện được là do: (1) Lực kéo của quá trình thoát hơi nước, (2) Lực liên kết giữa các phân tử nước, (3) Lực đẩy của áp suất rễ, (4) Lực bám giữa phân tử nước với thành mạch, (5) Sự chênh lệch nồng độ của các chất giữa các cơ quan. Hãy cho biết có bao nhiêu yếu tố giúp dòng mạch gỗ được diễn ra liên tục?
2
3
4
5
14 nguyên tố sau đây là các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở thực vật: N, K, Cl, B, Ca, Mg, Fe, Mn, P, S, Zn, Cu, Mo và Ni. Biết rằng các nguyên tố đại lượng có hàm lượng > 0,01% khối lượng chất khô, hãy cho biết có bao nhiêu nguyên tố được xếp vào nhóm đại lượng?
4
5
6
7
Diệp lục (chlorophyll) là sắc tố quang tổng hợp có ở thực vật, tảo và vi khuẩn lam, thành phần cấu tạo và cấu trúc hoá học của diệp lục được mô tả ở hình bên. Có bao nhiêu loại nguyên tố khoáng đại lượng để cấu tạo nên một phân tử diệp lục?
3
4
5
6
Xét các quá trình sinh lý như: (1) Hấp thụ nước trong cây; (2) Vận chuyển khoáng; (3) Trao đổi khoáng; (4) Thoát hơi nước. Có bao nhiêu quá trình sinh lí sau đây ở thực vật chịu ảnh hưởng bởi ánh sáng?
1
2
3
4
Sơ đồ trên mô tả mối quan hệ giữa cường độ chiếu sáng và lượng CO2 hấp thu. Vị trí số mấy là điểm bão hoà ánh sáng?
200
500
1000
1500
Hình số mấy mô tả con đường cố định CO2 của thực vật C4?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Trong các sơ đồ sau đây, sơ đồ số mấy mô tả đúng mối tương quan giữa cường độ quang hợp ở thực vật với nhiệt độ của môi trường?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Trong số các quá trình sau, có bao nhiêu quá trình thuộc về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Hấp thụ nước và khoáng ở rễ
Quang hợp ở lá
Thoát hơi nước qua khí khổng
Vận chuyển các chất trong mạch gỗ
Tổng hợp chất hữu cơ trong tế bào
Có bao nhiêu yếu tố sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở thực vật?
Ánh sáng
gió
Nhiệt độ
Độ ẩm không khí
Nồng độ CO2
Trong số các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với thực vật C4?
Cố định CO₂ hai lần
Có 2 loại tế bào tham gia quang hợp
Khí khổng đóng vào ban ngày
Thích nghi với điều kiện khô hạn
Không có hô hấp sáng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
Nguyên tố vi lượng cần với hàm lượng rất ít
Thiếu khoáng cây sẽ chết ngay lập tức
Tất cả các nguyên tố khoáng đều được hấp thụ dạng ion
Nitrogen là nguyên tố đại lượng quan trọng nhất
Cây có thể sử dụng trực tiếp N₂ từ khí quyển
Trong số các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình hấp thụ nước ở rễ cây?
Chủ yếu qua lông hút
Theo cơ chế thẩm thấu
Cần tiêu tốn năng lượng
Ngược gradient nồng độ
Phụ thuộc vào thoát hơi nước
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của quang hợp?
Cung cấp O₂ cho sinh giới
Tổng hợp chất hữu cơ
Điều hòa khí hậu
Cung cấp năng lượng cho toàn bộ sinh giới
Phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng
Nói về các sinh vật, chọn các đáp án đúng
Tất cả các sinh vật tự dưỡng đều thực hiện quang hợp.
Sinh vật dị dưỡng bao gồm động vật và nấm.
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra vào ban ngày.
Nước được vận chuyển trong mạch rây từ lá xuống rễ.
Chọn nhận định đúng về dinh dưỡng khoáng
Tất cả các nguyên tố khoáng đều là nguyên tố đại lượng.
Thiếu nguyên tố vi lượng cây vẫn phát triển bình thường.
Nitrogen tham gia cấu tạo protein và nucleic acid.
Cây có thể hấp thụ nitrogen ở dạng N₂ từ khí quyển.
Trong số các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với sinh vật tự dưỡng?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
Bao gồm thực vật và một số vi khuẩn
Là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái
Chỉ sử dụng năng lượng ánh sáng
Có bao nhiêu yếu tố sau đây ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước ở rễ cây?
(1) Độ thoáng khí của đất (2) Nhiệt độ đất (3) Nồng độ oxy
(4) Ánh sáng (5) Độ pH của đất (6) Nồng độ chất tan trong đất
2
3
4
6
Trong số các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với thực vật CAM?
(1) Khí khổng mở vào ban đêm (2) Cố định CO₂ vào ban ngày
(3) Thích nghi với điều kiện khô hạn (4) Có 2 loại tế bào tham gia quang hợp
(5) Không có hô hấp sáng
1,2,4
1,3,5
1,4,5
2,4,5
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của các nguyên tố khoáng?
(1) Magnesium tham gia cấu tạo diệp lục (2) Phosphorus tham gia cấu tạo ATP
(3) Potassium điều tiết đóng mở khí khổng (4) Calcium tham gia cấu tạo thành tế bào
(5) Sắt là thành phần của hemoglobin
1
2
5
4
Trong số các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình quang hợp?
(1) Diễn ra ở lục lạp (2) Gồm pha sáng và pha tối (3) Giải phóng CO₂
(4) Tích lũy năng lượng (5) Chỉ diễn ra ở thực vật
1,2,3
1,2,4
1,2,5
3,4,5
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về trao đổi nước ở thực vật?
Nước được hấp thụ chủ yếu qua lông hút
Nước vận chuyển một chiều từ rễ lên lá
Thoát hơi nước tạo lực hút nước từ rễ
Nước có thể vận chuyển ngang giữa mạch gỗ và mạch rây
Toàn bộ nước hấp thụ đều được cây sử dụng
Nhận định nào sau đây đúng
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái.
Sinh vật dị dưỡng chỉ bao gồm động vật.
Quang hợp chỉ diễn ra ở thực vật.
Nước được vận chuyển trong mạch gỗ từ rễ lên lá.
Ở thực vật chỉ có 2% lượng nước hấp thụ được sử dụng, 98% lượng nước mất đi do thoát hơi qua lá. Hãy cho biết các phát biểu sau về thoát hơi nước qua lá là đúng hay sai?
Ở lá non tốc độ thoát hơi nước qua khí không và qua bề mặt lá gần như tương đương.
. Lá cây già tầng cuticle dày, lượng nước thoát trên bề mặt chỉ 10 – 20%.
Các thành phần: K+, malate, sucrose… làm thay đổi sức trương nước của tế bào khí không.
Khi ánh sáng càng cao thì khí không mở càng rộng, thoát hơi nước càng nhanh.
