wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập đề cương 11

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

 Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là

a)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

b)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.

c)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.

d)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.

2.

Tự dưỡng là hình thức:

a)

sử dụng nguồn cacbon hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ khác.

b)

sử dụng nguồn cacbon vô cơ (CO2 ) để tổng hợp chất hữu cơ.

c)

sử dụng nguồn cacbon vô cơ để tổng hợp chất vô cơ khác.

d)

sử dụng nguồn cacbon hữu cơ để tổng hợp chất vô cơ.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

a)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

b)

Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

c)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

d)

Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.

4.

Đồng hóa là:

a)

phân hủy các chất

b)

tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng.

c)

giải phóng năng lượng. 

d)

biến đổi các chất.

5.

. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.  

b)

từ mạch rây sang mạch gỗ.   

c)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

d)

qua mạch gỗ.

6.

Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây là.

a)

fructôzơ 

b)

glucôzơ.

c)

saccarôzơ.

d)

Ion khoáng.

7.

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

a)

lá và rễ .

b)

cành và lá.

c)

rễ và thân. 

d)

thân và lá.

8.

Dinh dưỡng ở thực vật là:

a)

là các chất hữu cơ, được hấp thụ chủ yếu từ đất.

b)

là các chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ không khí.

c)

là các chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ đất.

d)

là các chất khoáng, được phân giải và hấp thụ trực tiếp từ sinh vật

9.

. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng.

a)

dạng ion NH4 –  và NO3+.   

b)

dạng ion NH4+ và NO3 –  .

c)

dạng NH4 và NO3

d)

nitơ phân tử ( N2 ).

10.

Nhóm nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đa lượng.

a)

Mangan. 

b)

kẽm.  

c)

đồng. 

d)

photpho.

11.

. Vai trò chung của nguyên tố vi lượng

a)

cấu tạo các đại phân tử. 

b)

hoạt hóa các enzyme.

c)

cấu tạo axit nucleic. 

d)

cấu tạo protein.

12.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

13.

Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như

a)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

b)

lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c)

lá mới có màu vàng, lá mới có màu vàng.

d)

sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.

14.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá

a)

Lực đẩy (áp suẩt rễ)

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

Lực liên kết giừa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch

d)

Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

15.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

16.

Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?

a)

Diệp lục a. 

b)

Diệp lục b.  

c)

Diệp lục a, b.

d)

Diệp lục a, b và carôtenôit

17.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?

a)

Tích lũy năng lượng.  

b)

Tạo chất hữu cơ.

c)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

d)

Điều hòa không khí.

18.

Quang hợp ở thực vật là gì?

a)

Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O2 và nước để tạo thành C6H12O6 đồng thời giải phóng CO2

b)

Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và nước để tạo thành C6H12O6 đồng thời giải phóng O2

c)

Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa CO2 và nước để tạo thành C5H10O5 đồng thời giải phóng O2

d)

Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa O2 và nước để tạo thành C12H22O11 đồng thời giải phóng CO2

19.

Phương trình của quang hợp là?

a)

6CO2+ 12H2O ->  C5H10O5+ 6O2 + 6H2O

b)

6CO2+ 12H2O -> C6H12O6+ 6O2 + 6H2O

c)

6CO2+ 24H2O -> C12H22O11+ 6O2 + 6H2O

d)

6CO2+ 6H2O -> C6H12O6+ 6O2 + 3H2O

20.

Quá  trình quang hợp ở thực vật diễn ra theo những pha nào?

a)

Pha trung gian, pha tối

b)

Pha sáng, pha tối

c)

Pha sáng và pha S

d)

Pha trung gian và pha nghỉ

21.

Giải thích nào là chính xác khi nói đến tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?

a)

Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng.

b)

Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất.

c)

Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng.

d)

Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.

22.

Trong các phát biểu sau :

(1)Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2)Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3)Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4)Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.       (5)Điều hòa không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP, NADPH VÀ O2

b)

ATP, NADPH VÀ CO2

c)

ATP, NADPVÀ O2

d)

ATP, NADPH.

24.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Amylase bị phân giải đến O2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

b)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Glutamine bị phân giải đến CO2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Lysine bị phân giải đến O2và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

25.

: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.

c)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.

d)

Đường phân → Chu trình Krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

26.

Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là:

a)

Cung cấp năng lượng chống chịu 

b)

Tăng khả năng chống chịu

c)

Tạo ra sản phẩm trung gian 

d)

Miễn dịch cho cây

27.

Khi nói về vấn đề hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không tác động đến hô hấp?

a)

Nhiệt độ.

b)

Nồng độ khí CO2

c)

Nồng độ khí Nitrogen (N2).

d)

Hàm lượng nước.

28.

Trong các phát biểu sau về vai trò của nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Là thành phần cấu tạo của tế bào.

(2) Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.

(3) Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

(4) Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể thực vật

a)

25%

b)

70%

c)

100%

d)

10%

30.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?

a)

50

b)

92

c)

17

d)

25

31.

Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?

a)

C, H, O, K.

b)

Fe, Cu, Zn, Cl.

c)

P, Mg, S, N.

d)

P, K, N, Ca.

32.

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

Ca

b)

Cl

c)

Fe

d)

Mo

33.

Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Zn.

b)

Mg.  

c)

K.

d)

S.

34.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào

a)

biều hiện của quả non.  

b)

biểu hiện của thân cây.

c)

biểu hiện của màu sắc hoa.

d)

biểu hiện của lá cây

35.

Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?

a)

N, P, S.  

b)

N, K, S.

c)

N, K, Mg.

d)

N, Mg, Fe.

36.

Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là

a)

thành phần cấu tạo diệp lục.

b)

enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.

c)

thành phần cấu tạo lục lạp.

d)

enzyme xúc tác cho quang hợp.

37.

"Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào ?

a)

Cl

b)

P

c)

Mg

d)

Ca

38.

Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, phát biểu đúng là

Mg2+

Ca2+

Cl-

K+

NO3-

Trong đất

0,2

0,3

0,1

0,4

0,6

Trong lông hút

0,1

0,7

0,5

0,1

0,3

(1) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

(2) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+

(3) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

(4) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.

a)

1,2

b)

1,3

c)

1,4

d)

2,4

39.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động có đặc điểm?

(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

(3) Diễn ra theo có chế hút bám trao đổi, không tốn năng lượng.

(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ.

a)

1, 2, 3.  

b)

1, 3, 4.

c)

2, 3, 4.

d)

1, 2, 4.

40.

Sản phẩm của pha sáng gồm

 

a)

ATP, NADPH và O2.

b)

ATP, NADPH. 

c)

ATP, NADP+ và O2.

d)

ATP, NADPH và CO2.

41.

Hô hấp là quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành

a)

glucose và H2O.

b)

O2, H2O và năng lượng. 

c)

glucose và CO2.

d)

CO2, H2O, năng lượng.

42.

Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào, có các phát biểu sau:

(1) Trao đổi chất chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào.

(2) Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá.

(3) Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp.

(4) Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

Tổ hợp phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

(1), (2), (3).  

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

 (1), (2), (3), (4).

43.

:  Khi nói về vai trò của nước với thực vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.

(2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá.

(3) Điều hoà thân nhiệt.

(4) Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Khi nói đến  nguồn nitrogen cung cấp cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Vi sinh vật cộng sinh là nhóm vi khuẩn cố định nitrogen để tạo ra NH4+.

(2) Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng N2 và nitrogen gen vô cơ.

(3) Nhóm vi khuẩn nitrate e hóa làm nhiệm vụ chuyển hóa NH4+ thành NO3-.

(4)  Nhóm vi khuẩn phản nitrate e làm nhiệm vụ chuyển hóa NO3- thành N2 trả lại cho bầu khí quyển nhờ đó góp phần tạo ra chu trình tuần hoàn nitrogen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Khi nói về sự  ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Điểm bù C02 là nổng độ C02 mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

(2) Điểm bão hoà C02 là nổng độ C02 mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại. Nếu vượt quá trị số bão hoà, cường độ quang hợp cũng không tăng thêm.

(3) Ở thực vật C4 có điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2 cao hơn thực vật C3.

(4) Ở thực vật C4 trong điều kiện nồng độ CO2 thấp thì năng suất quang hợp thường cao hơn thực vật C3.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?

 

a)

 OAA.  

b)

PEP. 

c)

RuBP. 

d)

PGA.

47.

:  Người ta thường dựa vào đặc điểm nào để biết được cây thiếu loại nguyên tố khoáng nào?

a)

Số lượng quả. 

b)

Hình dạng cây.  

c)

Số lượng cành. 

d)

Màu sắc lá.

48.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.

b)

Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau.

c)

Nồng độ O2 cao gây ức chế quá trình hô hấp.

d)

Nồng độ CO2 cao gây ức chế quá trình hô hấp.

49.

Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:

Loại ion khoáng

Môi trường đất

Trong rễ (tế bào lông hút)

A

0,01M

0,02M

B

0,03M

0,05M

C

0,04M

0,004M

Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

 B được hấp chủ động.   

b)

C được hấp thụ chủ động.  

c)

A được hấp thụ bị động.

d)

A được hấp thụ chủ động. 

50.

Quá trình nào làm mất nguồn nitrogen  trong đất cung cấp cho cây?

  

a)

Amon hóa.  

b)

Cố định Nitrogen.

c)

Phản nitrate.

d)

Nitrate  hóa.  

51.

Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?

a)

Lục lạp.    

b)

Ti thể.

c)

Nhân.

d)

Tế bào chất.

52.

Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:

a)

Tổng hợp  →  Phân giải  →  Huy động năng lượng.

b)

Tổng hợp  →  Huy động năng lượng →  Phân giải .

c)

Phân giải  →  Tổng hợp  →  Huy động năng lượng.

d)

Huy động năng lượng  →  Phân giải  →  Tổng hợp.

53.

Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở

   

a)

Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.

b)

Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.

c)

Pha tối nhờ quá trỉnh phân li CO2.

d)

Pha tối nhờ quá trỉnh phân li nước.

54.

Cây hấp thu nitrogen ở dạng nào?

a)

NO2- và N2.  

b)

N2 và NH4+.

c)

NO3- và NH4+

d)

NO2- và NH4+ .

55.

Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

 

a)

diệp lục b ở trung tâm phản ứng.  

b)

carôtenôit. 

c)

diệp lục a ở trung tâm phản ứng.  

d)

diệp lục a và b.

56.

Phát biểu đúng khi nói về cơ chế đóng mở khí khổng là

  

a)

Cường độ ánh sáng càng cao thì khí khổng mở càng lớn.

b)

Tế bào khí khổng có thành phía trong mỏng, thành phía ngoài dày.

c)

Khi giải phóng các chất thẩm thấu thì tế bào khí khổng tăng hút nước.

d)

Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu thì lỗ khí mở ra.

57.

Phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thoát hơi nước của lá là

a)

nhiệt độ càng cao thoát hơi nước càng mạnh. 

b)

nhiệt độ không ảnh hưởng đến thoát hơi nước.

c)

nhiệt độ giảm cây ngừng thoát hơi nước.

d)

nhiệt độ tăng  làm tăng tốc độ thoát hơi nước.

58.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

nhờ các bơm ion. 

b)

thẩm thấu. 

c)

chủ động.

d)

cần tiêu tốn năng lượng.

59.

Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

                

a)

Vi khuẩn lactid. 

b)

Nấm.

c)

Thực vật.  

d)

Động vật. 

60.

Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

    

   

a)

thylakoid.

b)

màng trong.

c)

chất nền (strôma).

d)

màng ngoài.

61.

Các chất được vận chuyển của của dịch mạch gỗ gồm

 

a)

nước,  các ion khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ. 

b)

amino acid, phytohormone, các ion khoáng tái sử dụng.

c)

sucrose, amino acid, phytohormone, các ion khoáng tái sử dụng.

d)

ion khoáng và phytohormone.

62.

Các chất được vận chuyển của của dịch mạch gỗ gồm

a)

nước,  các ion khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ. 

b)

amino acid, phytohormone, các ion khoáng tái sử dụng.

c)

sucrose, amino acid, phytohormone, các ion khoáng tái sử dụng.

d)

ion khoáng và phytohormone.

63.

Động lực vận chuyển các chất của dòng mạch rây là

  

a)

sự chênh lệch áp suất thấm thấu giữa cơ quan nguồn và  các cơ quan sử dụng.

b)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

c)

áp suất rễ (lực đẩy).

d)

thoát hơi nước ở lá (lực kéo).

64.

Pha tối trong quang hợp của các nhóm thực vật C3 và C4 đều có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là OAA . 

b)

Diễn ra trên cùng 1 loại tế bào.

c)

Trải qua chu trình Canlvin

d)

Chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP .

65.

Vai trò nào sau đây không phải của thoát hơi nước?

a)

Giảm nhiệt độ bề mặt lá. 

b)

Đảm bảo CO2 khuếch tán được vào lá.

c)

Liên kết các cơ quan của cây thành thể thống nhất. 

d)

Tạo động lực đầu trên cho dòng mạch rây

66.

Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động có đặc điểm?

(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

(3) Cần tiêu tốn năng lượng ATP.

(4) Được vận chuyển ngược chiểu gradient nồng độ             

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4.

67.

Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

(1) Năng lượng là ATP.                                           (2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

(3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. (4) Enzyme hoạt tải (chất mang).

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 4.

c)

1, 2, 4

d)

1, 2, 4

68.

Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập măn, cửa biển ở Việt nam có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết có bao nhiêu nguyên nhân sau đấy giúp chúng thích nghi với môi trường có độ mặn cao như vậy?

(1) Rễ dài và vững chắc, có nhiều lỗ khí giúp cây bám và hô hấp hiệu quả.

(2) Không bào ở tế bào lông hút có nồng độ chất tan cao, giúp cây dễ hút nước.

(3) Rễ cây Đước có hệ thống vòi hút khí mọc ngược lên trên giúp chúng dễ hô hấp khi ngập nước.

(4) Lá có tuyến tiết muối ở trên, đảm bảo lượng muối thừa không đầu độc cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Mạch gỗ (xylem) của cây được cấu tạo từ

a)

Các tế bào hình ống, đã chết và bị hóa gỗ (tẩm lignin)

b)

Các tế bào hình ống, còn sống và bị hóa gỗ (tẩm lignin)

c)

Các tế bào hình ống, đã chết và không bị hóa gỗ

d)

Các tế bào hình ống, còn sống và không bị hóa gỗ

70.

Khác với thực vật C3, thực vật C4 có thể sống ở điều kiện

a)

cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao, O2 thấp

b)

cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, O2 cao.

c)

cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 và O2 cao.

d)

cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao và O2 thấp.