NEW
Font size
Worksheetssinh cuối kì
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
Toàn bộ bề mặt cơ thể
Lông hút của rễ
Chóp rễ
Khí khổng
Loại mạch dẫn nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoảng từ rễ lên lá
Quân bào và mạch ống
Mạch ống và mạch rây
Mạch gỗ và tế bào kèm
Ông rây và mạch gỗ
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
Các quản bảo và ống rây
Mạch gỗ và tế bào kèm
Ông rây và mạch gỗ
Ông rây và tế bào kèm
Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10-20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây?
Tinh bột
Sacarozo
Protein
ATP
Đại caspari có vai trò nào sau đây
Cố định nitơ
Tạo áp suất rễ
Vận chuyển nước và muối khoáng
Kiểm tra lượng nước và chất khoảng hấp thụ
Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
(2) Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào là cung cấp cho quá trình quang hợp.
(3) Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của là, làm ẩm cây trong những ngày giá rét.
(4) Thoát hơi nước tạo động lực thúc đẩy hút nước và hút khoáng của cây
1
2
3
4
Đối với các lá già, quá trình thoát hơi nước ở lá chủ yếu diễn ra qua bộ phận nào sau đây?
Các khí khổng
Các tế bào biểu bì lá
Các tế bào mô dậu
Các tế bào gân lá
Dịch mạch rây được vận chuyển tử lá xuống rễ hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác nhờ vào nhân tố nào sau đây
Cung cấp năng lượng ATP để vận chuyển chủ động
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với mạch gỗ
Lực hút của thoát hơi nước và sức đẩy của rễ
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Rễ cây chủ yếu hấp thụ nito ở dạng nào sau đây?
NO2- và N2
NO2- và NO3-
NO2- và NH4+
NO3- và NH4+
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây
Nitrogenaza
Amilaza
Caboxilaza
Nucleaza
Cây hấp thụ Canxi ở dạng nào sau đây
CaSO4
Ca(OH)2
Ca2+
Ca
Nguồn nitơ cung cấp chủ yếu cho cây là
Từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm
Từ phân bón hoá học
Từ khí quyển
Từ vi khuẩn phản nitrat hóa
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
(1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.
(2) Không thể thay thể được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.
(3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
(4) Là nguyên tố có trong cơ thể thực vật
1
2
3
4
Khi nói về trao đổi khoáng của cây, phát biểu nào sau đây sai?
Cây chỉ hấp thụ được muối khoảng ở dạng hoà tan trong nước
Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thu dưới dạng các hợp chất
Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường
Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hoá của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất
Sắc tổ nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH?
Diệp lục a
Diệp lục b
Caroten
Xanthophyl
Điểm bộ ánh sáng là
Cường độ ánh sáng mà tại đó cây không quang hợp.
cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp thấp nhất
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cao nhất
Điểm bão hòa ánh sáng là điểm mà tại đó:
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bé hơn cường độ hô hấp
Cường độ ánh sáng để cây ngừng quang hợp
Những loài cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
Xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Ngô, mía, cỏ gấu
rau dền, các loại rau
Quá trình quang hợp có 2 pha là pha sáng và pha tối. Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào sau đây của pha sáng?
nước
khí cacbonic
NADPH, ATP
electron
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có ánh sáng thì không xảy ra pha tối nhưng vẫn xảy ra pha sáng
Pha tối không sử dụng ánh sáng cho nên nếu không có ánh sáng thì pha tối vẫn diễn ra
Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng, do đỏ nếu không có pha tối thì cây vẫn giải phóng khí Oxi
Nếu có một chất độc ức chế pha tối thì pha sáng cũng bị ức chế
Giả sử môi trường có đủ ánh sáng cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì
Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng
Cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Cường độ quang hợp không thay đổi
Cường độ quang hợp đạt tối đa
Khi nói về mối quan hệ giữa hồ hấp với quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào dưới đây sai?
Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hút khoáng
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng
Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các chất
Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để cấu thành các yếu tố tham gia quá trình
Kết quả phân giải kị khí, từ 1 phân tử glucozơ thưởng giải phóng được bao nhiêu phân tử ATP?
2 ATP
36 ATP
38 ATP
34 ATP
Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quá trình hô hấp luôn tạo ra nhiệt.
(2) Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ quá cao.
(3) Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt,
(4) Ở hạt đang nảy mầm, quá trình hô hấp diễn ra mạnh hơn so với hạt khô.
1
2
3
4
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nước cần cho hô hấp, mất nước làm tăng cường độ hô hấp, cây tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn
CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiểu khi, nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bao vẫn còn bình thường
O2 cần cho bộ hấp hiểu khí, giải phóng hoàn toàn nguyên liệu hô hấp, tích lũy được nhiều năng lượng
Thứ tự tiêu hóa trong dạ dày trâu bỏ là?
Dạ cỏ — Dạ múi khế — Dạ lá sách — Dạ tổ ong
Dạ cỏ — Dạ múi khế — Dạ tổ ong— Dạ lá sách
Dạ cỏ — Dạ tổ ong — Dạ lá sách — Dạ múi khế
Dạ cỏ — Dạ lá sách — Dạ tổ ong — Dạ múi khế
Ở hệ tiêu hóa, cơ quan nào giúp tái hấp thụ nước ở động vật
thực quản
dạ dày
ruột già
ruột non
Chim không có răng để tiêu hóa cơ học thức ăn, vì thế hệ tiêu hóa của chim có cơ quan tiêu hóa nào đặc biệt?
Có ruột già dài để tiêu hóa
Có ruột non dài để tiêu hóa
Có dạ dày cơ để nghiền nát thức ăn
Có thêm điều để dự trữ thức ăn
Ưu thế lớn nhất của tiêu hóa ngoại bào so với tiêu hóa nội bào?
Tiêu hóa nhanh hơn
chuyển hóa nhanh hơn
Nhờ tiêu hóa ngoại bảo, động vật ăn được thức ăn nhiều hơn và có kích thước lớn hơn
Phân hủy được toàn bộ chất dinh dưỡng thành những chất đơn giản hơn
Xét các loài sinh vật sau; cá mập, tôm; cua; châu chấu; trai; giun đất; ốc. Những loài nào hô hấp bằng mang?
Cá mập, tôm, cua, trai và ốc
Tôm, cua, trai, và ốc
Cá mập, trai, châu chấu và giun đất
Tôm, cua, châu chấu và giun đất
Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khi
thỏ
thằn lằn
ếch đồng
châu chấu
Cho các loài động vật thuộc các lớp châu chấu, ếch, cá chép, bồ câu, tôm, rùa Cho các phát biểu sau:
I. Ếch chỉ hô hấp qua đi.
II. Châu chấu hô hấp được qua ống khi.
III. Các loài thuộc rùa, bồ câu ếch có hình thức hô hấp qua phổi.
IV. Các loài tôm, cá chép hô hấp qua mang.
Số phát biểu đúng là
2
3
1
4
Nhóm động vật KHÔNG có sự pha trộn máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim là
bò sát, thú
chim,thú
bò sát, chim
lưỡng cư, bò sát
Cho các nhận định sau đây về hệ tuần hoàn kép ở các loài động vật:
(1) ở chim và thủ, tất cả máu chảy trong động mạch đều là máu giàu oxi,
(2) ở chim và thú, tất cả máu chảy trong tĩnh mạch đều là màu nghèo oxi
(3) ở cá sấu, vách ngăn tâm thất hoàn toàn, nên không có sự pha trộn máu,
(4) có khả năng điều hòa và phân phối máu tới các cơ quan tốt
số nhận định KHÔNG đúng là
4
2
3
1
Tim có tính tự động nhờ hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền gồm: Bó His, nút nhĩ-thất, mạng Puốc-kin, nút xoang nhĩ. Thành phần nào của hệ dẫn truyền có khả năng tạo nhịp cho những phần còn lại của tim?
nút xoang mĩ
Mạng Puốc-kin
Bó His
nút nhĩ-thất
Đặc điểm nào sau đây có trong hệ tuần hoàn của động vật có xương sống?
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào
Máu được lưu thông liên tục trong mạch kín
Gồm hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Máu chảy trong hệ mạch của những loại nào sau đây không có hiện tượng pha máu (máu không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và mẫu giàu CO2 ở tâm thất?
ếch, rắn, rủn, cá sấu.
Gà, cá sấu, trâu.
Thằn lắn, cá sấu, rùa, rắn.
cá chép, gà, cá sấu, trâu.
Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim
Pha co tâm nhĩ -> pha giãn chung – pha có tâm thất
Pha co tâm nhĩ – pha co tâm thất – pha giãn chung
Pha co tâm thất – pha co tâm nhĩ – pha giản chung
Pha giãn chung – phu có tâm thất – pha có tâm nhĩ
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
động mạch — tiểu động mạch — mao mạch — tiểu tĩnh mạch — tĩnh mạch
Tĩnh mạch – tiểu tĩnh mạch — mao mạch — tiểu động mạch — động mạch
Động mạch - tiểu tĩnh mạch-mao mạch – tiểu động mạch – tĩnh mạch
Mao mạch — tiểu động mạch – động mạch – tĩnh mạch — tiểu tĩnh mạch
Một cây ngô bị đột biến gen làm cho thân cây lùn. Khi xử lí cây ngô lún ấy bằng một loại hoocmon thì người ta thấy cây ngô cao binh thường. Hãy cho biết tên còn loại hoocmon đó
Giberelin
Xitokinin
Axit abxixic
Etilen
Trong sản xuất trồng trọt, để kích thích chồi bên phát triển, cây ra nhiều cảnh, người ta thường
Loại bỏ ưu thế ngọn
Bổ sung auxin cho cây
Tăng cường chất dinh dưỡng
Làm cho cây chống ra hoa tạo quả
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy
mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thu quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Sinh trưởng của cơ thể động vật là
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể
quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể
quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể
Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý
Con non có đặc điểm cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành nhưng khác về hình thái
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành
Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm
Sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sinh trưởng và phân hoá (biệt hóa) tế bào
Sinh trưởng, phân hoá (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Phân hoá (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà
ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành
ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.
ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Nhóm động vật nào sau đây có quá trình sinh trưởng và phát triển không qua biến thái
côn trùng
ếch nhái
cá chép
tôm
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là
cá chép, gà, thỏ, khỉ
bướm, ếch, ruồi,
cào cào,tôm, cua
châu chấu, ếch, muỗi
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biển thái hoàn toàn là
cá chép, gà, thỏ, khỉ
bướm, ruồi, ếch
cào cào, tôm, cua
châu chấu, ếch, muỗi
Sinh sản hữu tính ở thực vật là kiểu sinh sản trong đó có
Sự chọn lọc của giao tử đực và giao từ cái tạo nên hợp từ phát triển thành cơ thể mới
Sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cải tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao từ cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Trong các phát biểu sau, có bao nhiều đặc điểm đúng khi nói về ưu điểm của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
(1) Sinh sản hữu tính tạo các cá thể con có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
(2) Sinh sản hữu tính tạo được nhiều biển dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
(3) Sinh sản hữu tính giúp duy trì ổn định những tình trạng tốt về mặt di truyền.
(4) Sinh sản hữu tính tạo ra thế hệ con luôn có những đặc điểm tốt hơn so với thế hệ bố mẹ
1
2
3
4
Đặc điểm nào không phải là tra thể của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
Có khả năng thích nghỉ với những điều kiện môi trường biến đổi
Tạo được nhiều biển dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
Là hình thức sinh sản phổ biến
Đặc trưng không thuộc sinh sản hữu tính là
luôn tạo ra thế hệ sau thích nghi với môi trường sống ổn định
luôn gắn liền với giảm phân tạo giao tử
Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các giao tử
Luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen
Ưu điểm của nhân giống vô tính so với nhân giống hữu tính là
cây con có vật chất di truyền hoàn toàn giống với cây mẹ
cây con có năng suất, chất lượng cao hơn cây mẹ
cây con có thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu tốt hơn cây mẹ
Từ một cây mẹ có thể tạo ra được nhiều cây con
Ví dụ nào sau đây thuộc loại sinh sản hữu tính ở thực vật?
Từ một cành của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
Từ một hoa của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
Từ một củ của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
Từ một lá của cây mẹ sinh ra nhiều cây con
Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào
Từ một tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào từ->mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ông phấn->nhân của tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao tử đực
Từ một tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử-> mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn-> nhân của tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực
Từ một tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử -> mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 2 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn-> nhân của tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
từ một tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử-> mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn-> nhân của tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
Bộ nhiễm sắc thể ở tế bào có mặt trong sự hình thành giao tử đục ở thực vật có hình như thế nào?
Tế bào mẹ 2n; các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao từ đều mang n
Tế bào mẹ, các tiểu bảo tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phần đều mang 2n; các giao tử mang n
Tế bào mẹ, các tiểu bào tử 2n; tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử đều mang n
Tế bào mẹ, các tiểu bảo từ, tế bào sinh sản2n, tế bào ống phấn, các giao từ đều mang n
Sinh sản hữu tính ở động vật là kiểu sinh sản
Tạo ra cả thể mới qua sự hợp nhất của giao tử đục và giao tử cái, các cá thể mới rất giống nhau và thích nghi với môi trường sống
Tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao từ đơn bội đực và giao tử đơn bội cải tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành giá thể mới
Có sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội để tạo ra các cá thể mới thích nghi với môi trường sống
Tạo ra các cá thể mới qua hợp nhất của hai loại giao từ của bố và mẹ nên con cái rất giống với bố mẹ
Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật
Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống
duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
Là hình thức sinh sản phổ biến
Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính vì
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường
thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của điều kiện môi trường
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường
thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là
Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái
Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái
Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái
Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử
Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản binh thường
Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn
Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Phát biểu nào dưới đây không phải là sinh sản vô tính ở động vật đa bào?
Trứng không thụ tỉnh (trinh sinh) phát triển thành cơ thể.
Bào tử phát triển thành cơ thể mới
Mảnh vụn từ cơ thể phát triển thành cơ thể mới
Chồi con sau khi được hình thành trên cơ thể mẹ sẽ được tách ra thành cơ thể mới
So với tự thụ tinh thì thụ tinh chéo tiến hóa hơn. Nguyên nhân là vì
ở thụ tỉnh chéo, cá thể con nhận được vật chất di truyền từ hai nguồn bố mẹ khác nhau, tự thụ tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn
tự thụ tinh diễn ra đơn giản, thụ tinh chéo diễn ra phức tạp
Tự thụ tinh không có sự phân hóa giới tính, thụ tinh chéo có sự phân hóa giới tính (đực và cái) khác nhau
Tự thụ tỉnh diễn ra trong môi trường nước, thụ tinh chéo diễn ra trong cơ quan sinh sản của con cái
Thụ tinh ngoài thường xảy ra với động vật nào?
Động vật ở cạn
Động vật ở nước
Động vật sinh sản vô tính
Động vật có vú
Phương thức sinh sản nào sau đây là phổ biến ở động vật có vú?
Phân cắt
Nảy chồi
Thụ tinh ngoài
Thụ tinh trong
Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tỉnh ở động vật?
Thụ tinh ngoài là trứng gặp tỉnh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái
Thụ tinh trong là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ thể con cái
Thụ tinh trong có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng
Thụ tinh ngoài có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng
Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì
Không nhất thiết phải cần môi trường nước
không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường
Đỡ tiêu tốn năng lượng
Cho hiệu suất thụ tinh cao
Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là từ
vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con
Hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tỉnh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con
Vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con
Vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng
