NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ I
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
Nước từ đất —> mạch gỗ của rễ —> tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?
Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.
Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?
Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất.
Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào.
Con đường qua chất nguyên sinh và không bào
Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào.
Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?
Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ.
Chiều dài của cột nước phụ thuộc vào chiều dài của thân cây.
Quá trình vận chuyển nước trong cây được thực hiện nhờ lực hút của lá và áp suất rễ.
Nước được vận chuyển trong thân theo mạch libe.
Khi nói đến tế bào lông hút, thì đặc điểm cấu tạo và sinh lí nào không phù hợp với chức năng hút nước từ đất?
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
Áp suất thẩm thấu cao do hoạt động hô hấp rễ mạnh.
Môi trường tế bào nhược trương so với môi trường đất.
Nước đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân, nhờ cơ chế chính nào?
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
Áp suất rễ.
Lực hút của tán lá.
Ở cây xanh, nhu cầu nước nhiều nhất ở giai đoạn nào?
Nảy mầm của hạt.
Già cỗi
Sinh trưởng và ra hoa.
Các giai đoạn cần nước như nhau.
Vai trò chủ yếu của tế bào lông hút là gì?
Giúp cây bám chắc vào đất
. Hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây.
Bám vào đất, làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng hô hấp của rễ.
Giúp cho rễ cây đâm sâu và lan rộng.
Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?
Có các rễ hô hấp mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất.
Rễ hô hấp có mô sống, tầng biền phát triển và có nhiều bì khổng.
Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao.
Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lổ các lông hút.
Sự thoát hơi nước ở lá có thể diễn ra bằng 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra qua con đường khí khổng. Vì sao?
Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh
Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
. Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
Vì sao lượng nước thoát qua khí khổng lớn hơn lượng nước thoát qua bề mặt cutin lá nhiều lần?
Diện tích của mỗi lỗ khí khổng lớn.
Tổng diện tích của bề mặt cutin của lá lớn.
Tổng chu vi lá lớn.
Tổng chu vi của toàn bộ khí khổng lớn.
Quá trình đóng, mở của khí khổng, nguyên nhân chính nào làm khí khổng mở chủ động?
Nhiệt độ môi trường tăng.
Lượng nước cây hút được nhiều.
Ánh sáng tác động vào lá.
Cường độ hô hấp của lá.
Quá trình đóng, mở của khí khổng, nguyên nhân chính nào làm khí khổng đóng chủ động?
Cây đã cân bằng nước.
Hàm lượng axit abxixic (AAB) trong tế bào khí khổng tăng lên.
Nhiệt độ môi trường giảm
Hàm lượng auxin trong tế bào khí khổng tăng lên
Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước có đặc điểm thích nghi nào?
Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban đêm.
Không có cấu tạo khí khổng.
Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày
Số lượng tế bào khí khổng rất ít.
Cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh ở nhóm thực vật nào sau đây?
Cây trên cạn và ưa sáng.
Cây trên cạn và ưa bóng.
Cây sông nơi khô hạn.
Cây ở vùng sa mạc.
Biểu bì của lá những cây sống ở vùng khô hạn có đặc điểm nào?
Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày.
Biểu bì mặt trên của lá được phủ bởi lớp cutin dày, có rất ít hoặc không có khí khổng.
Biểu bì mặt dưới của lá được phủ bởi lớp cutin dày, không có lỗ khí.
Biểu bì mặt trên của lá có rất nhiều tế bào khí khổng.
Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?
Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí.
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Nồng độ CO2 trong không khí.
Nhiệt độ môi trường.
Rễ cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
đỉnh sinh trưởng
miền sinh trưởng dãn dài.
miền kéo dài.
Đặc điểm nào thể hiện sự hút khoáng bị động của cây?y?
Mang tính chọn lọc.
Ngược chiều gradien nồng độ.
. Khuyếch tán theo chiều gradien nồng độ.
Theo qui luật hút bám trao đổi.
Đặc điểm nào thể hiện sự hút khoáng chủ động của cây? ?
Khuyếch tán theo chiều gradien nồng độ.
Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
Mang tính chọn lọc và ngược chiều gradien nồng độ.
Theo qui luật hút bám trao đổi.
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cơ chế nào?
Khuyếch tán bị động, nhờ chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Chủ động, cần tiêu tốn năng lượng..
Hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
Hút bám trao đổi
Quá trình nào sau đây liên quan chặt chẽ với hấp thụ nước và các chất khoáng ở thực vật?
Quá trình quang hợp.
Quá trình hô hấp của rễ.
Vận động cảm ứng ở thực vật.
Các chất điều hoà sinh trưởng.
Quá trình hấp thụ ion khoáng chủ động liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ, giải thích nào sau đây hợp lý?
Quá trình hô hấp tạo ra sản phẩm là CO2.
Quá trình hô hấp tạo ra năng lượng ATP, chất mang.
Quá trình hô hấp tạo ra sản phẩm là H2O.
Quá trình hô hấp tạo nhiều sản phẩm trung gian.
Đối với thực vật, các nguyên tố đa lượng có vai trò chung nào sau đây?
Là thành phần của các xitôcrôm.
Tạo hợp chất vô cơ có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất.
Là thành phần không thể thiếu của các enzim.
Đóng vai trò cấu trúc tế bào.
Đối với thực vật, các nguyên tố vi lượng có vai trò chung nào sau đây?
Là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim
Qui định độ ngậm nước, độ nhớt, độ bền vững của hệ thống keo
Đóng vai trò cấu trúc tế bào
Là thành phần của các đại phân tử trong tế bào
Cây có lá màu vàng do thiếu dinh dưỡng, để lá xanh lại cần đưa vào gốc hoặc phun trên lá ion nào sau đây?
Fe 3+
Mg
Fe 2+
SO4
Nguyên tố hoá học nào sau đây không cần đối với thực vật?
Mg
K
Pb
Ca
Ở thực vật, nguyên tố vi lượng chỉ cần có với một lượng rất nhỏ đối sinh trưởng, nhưng không thể thiếu được, giải thích nào sau đây đúng?
Các nguyên tố vi lượng không có vai trò quan trọng trong hoạt động trao đổi chất.
Các nguyên tố vi lượng có rất ít trong tự nhiên
Các nguyên tố vi lượng có vai trò cấu trúc tế bào.
Các nguyên tố vi lượng không có vai trò cấu trúc tế bào mà chỉ có vai trò chủ yếu là hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất.
Cây có triệu chứng lá nhỏ có màu lục đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm. Cần cung cấp cho cây ion nào?
NO3-, NH4+
Ca2+
PO4 3-, H2PO4-
SO4 2-
Triệu chứng cây lá có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm là dấu hiệu trong đất thiếu ion nào?
Ca2+
SO4 2-
Cl-
Cu 2+
Nguyên tố hoá học nào sau đây khi thiếu trong cây sẽ làm cho gân lá có màu vàng không bình thường?ờng?
Mg
Fe
Cl
N
Ở thực vật trên cạn, kali có vai trò gì?
Thành phần của axit nuclêic, prôtêin.
Thành phần của ATP, giúp cho sự nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.
Hình thành bản giữa ở thành tế bào.
Ở thực vật, kali không có vai trò nào?
Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.
Hình thành bản giữa ở thành tế bào
Là nhân tố phụ gia của enzim.
Ảnh hưởng đến cơ chế mở khí khổng.
Ở thực vật, triệu chứng nào không phải do thiếu phôtpho?
Lá nhỏ có màu lục đậm
Màu thân không bình thường
Sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Gân lá có màu vàng.
Ở thực vật, nitơ có vai trò nào?
Thành phần của diệp lục.
Thành phần của prôtêin, axit nuclêic
Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp.
Thành phần của xitôcrôm, nhân tố phụ gia của enzim
Ở thực vật, nitơ không có vai trò nào?
. Thành phần của prôtêin
Thành phần của axit nuclêic.
Thành phần của hợp chất giàu năng lượng ATP
Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.
Nhóm các nguyên tố đa lượng gồm:
N, P, Cu
N, P, S
Mo, P, K
. N, K, Fe
Triệu chứng nào sau đây mà không phải do thiếu kali?
Sinh trưởng bị còi cọc.
Sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng lưu huỳnh.
Mép lá hoá nâu.
Phôtpho có vai trò như thế nào đối với cây xanh?
Duy trì cân bằng ion, tham gia quá trình quang hợp.
Thành phần của diệp lục, ATP, cần cho sự nở hoa, phát triển rễ.
Thành phần của prôtêin
Thành phần của axit nuclêic, ATP, cần cho sự nở hoa đậu quả, phát triển rễ.
Vi khuẩn cố định nitơ trong đất đã biến đổi nitơ diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Dạng NO2 - thành dạng N2.
Dạng NO2 - thành dạng NO3 -.
Dạng N2 thành dạng NH4+
. Dạng NO2 - thành dạng NO3-
Cây trồng hấp thu nitơ trong đất dưới dạng nào?
Nitơ phân tử
NO và NO2
NO2 và NH3
NO3- và NH4+
Trong đất có thể xảy ra quá trình chuyển hóa nitơ phân tử ( NO3-→ N2), quá trình này gọi là gì?
Đồng hóa nitơ
Cố định nitơ
Amoni hóa.
Phản nitrat
Quá trình chuyển hóa N2 thành , được thực hiện trong điều kiện bình thường, được gọi là quá trình gì?
Đồng hóa nitơ
Cố định nitơ
Amoni hóa.
Phản nitrat.
Quá trình cố định nitơ khí quyển bằng con đường sinh học là do
vi sinh vật thực hiện.
virut thực hiện
thực vật thực hiện.
động vật nguyên sinh thực hiện.
Cây thiếu nitơ có triệu chứng nào?
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu xanh đậm.
Lá nhỏ có màu lục đậm, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Quá trình quang hợp đã thải ra môi trường sống những chất nào?
CO2.
. O2.
CO.
N2.
Quá trình quang hợp đã sử dụng từ môi trường những chất nào sau đây cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ?
CO2 và H2O.
O2 và H2O.
CO và CO2
CO2 và O2.
Bào quan của tế bào thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ là gì?
. Lục lạp.
Ty thể
Bộ máy gongi
Lizoxôm.
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?
Diệp lục a.
. Diệp lục b
Diệp lục a, b.
Carôtenôit.
Pha sáng quá trình quang hợp diễn ra ở đâu?
Ty thể.
Tilacoic.
Chất nền.
Vùng cơ chất (stroma).
Trong pha sáng quang hợp, nguyên liệu được cung cấp từ môi trường là gì?
H2O.
CO2.
ATP.
O2.
Trong pha sáng quang hợp, sản phẩm sinh ra và được thải ra môi trường là gì?
H2O.
CO2.
ATP.
O2.
Trong quang hợp, oxi được hình thành từ đâu?
Diệp lục bị kích động
Phân li H2O.
Pha tối quang hợp.
Điện phân H2O
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Diễn ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp.
Diễn ra trong vùng hạt (grana) của ty thể.
Diễn ra trong chất nền của ty thể.
Sơ đồ CHU TRÌNH CANVIL mô tả quá trình nào ở thực vật?
Pha tối ở nhóm thực vật C3.
Pha tối ở nhóm thực vật C4.
Pha tối ở nhóm thực vật CAM
Pha sáng ở nhóm thực vật C3.
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
Rib -1,5 điP.
PEP.
AOA.
APG.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
Rib - 1,5 điP.
PEP.
AOA.
APG.
Giai đoạn cố định CO2 khí quyển trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
Rib -1,5 điP + CO2 → PEP
Rib -1,5 điP + CO2 → AOA.
Rib -1,5 điP + CO2 → APG.
Rib -1,5 điP + CO2 → AIPG
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C4 là gì?
Rib -1,5 điP
PEP
AOA
APG
Điểm bão hoà ánh sáng là gì?
Cường độ ánh sáng tối thiểu để cây có thể quang hợp được.
Cường độ ánh sáng tối thiểu mà ở đó cường độ quang hợp bắt đầu lớn hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Bước sóng ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là:
Xanh tím.
Đỏ
Xanh lục.
Da cam.
Nhóm thực vật nào thích ứng với nhiệt độ cao khi quang hợp và sinh trưởng
Nhóm thực vật C3 và CAM.
Nhóm thực vật C4 và CAM
Nhóm thực vật C3 và C4
Nhóm thực vật C3.
Khi nói đến sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng
Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng và thường đạt cực đại ở 25°C → 35°C. .
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng và thường đạt cực đại ở 40°C
Điểm giống nhau giữa quang hợp ở thực vật C3 và C4 là gì?
Chất nhận CO2.
Enzim cố định CO2.
Sản phẩm đầu tiên của pha tối
Thời gian cố định CO2
: Điểm khác nhau giữa quang hợp ở thực vật C4 và CAM là gì?
Chất nhận CO2.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên .
Thời gian cố định CO2 khí quyển.
Enzim cố định CO2
Đặc điểm sắp xếp lá cây không che khuất nhau tạo điều kiện cho
sự thoát hơi nước được tốt
hô hấp được thuận lợi.
quang hợp được thuận lợi.
cành cây mọc nhiều lá.
