Font size
WorksheetsÔN GIỮA HK2 - MĐ 11
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện? (1) Do di truyền, sinh ra đã có. (2) Rất bền vững. (3) Có sự tham gia của vỏ não. (4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con người?
. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con người?
(1) Sau nhiều lần sử dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.
(2) Tạo cho con người cảm giác sảng khoái, hưng phấn, giảm căng thẳng và mệt mỏi.
(3) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột.
4) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thẳng.
(5) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội.
4
3
2
1
Nối tên các hormone thực vật với vai trò của chúng ở thực vật.
Hormone thực vật
Vai trò
(a) Auxin
(b) Gibberellin
(c) Cytokinine
(d) Ethylene
(e) Abscisic acid
(1) Kích thích quá trình chín của quả
(2) Kích thích hình thành rễ bất định
(3) Kích thích sự hình thành chồi
(4) Ức chế sự nảy mầm của hạt
(5) Kích thích sự dãn dài của thân
(a) – (2); (b) – (5); (c) – (3); (d) – (1); (e) – (4).
(a) – (1); (b) – (5); (c) – (3); (d) – (2); (e) – (4).
(a) – (2); (b) – 3); (c) – (5); (d) – (1); (e) – (4).
(a) – (2); (b) – (4); (c) – (3); (d) – (1); (e) – (5).
Tuổi thọ của sinh vật do yếu tố nào quyết định?
Gene.
Protein.
mRNA.
Amino acid.
Trong các bệnh sau đây, bệnh không liên quan đến hệ thần kinh là
A. Alzheimer.
B. Parkinson.
C. Trầm cảm.
D. Cúm.
Hiện tượng ưu thế đỉnh ở thực vật do hormone nào gây ra?
A. Abscisic acid.
B. Auxin.
C. Cytokinine.
D. Gibberellin.
Khẳng định nào sau đây về tương quan giữa các hormone là không đúng?
Chỉ có tương quan hình thành giữa một hormone kích thích và một hormone ức chế.
Là trạng thái cân bằng giữa các hormone ở một tỉ lệ xác định, điều tiết sự xuất hiện, hướng
Tương quan giữa gibberellin với abscisic acid điều tiết trạng thái sinh lí của hạt, chồi.
Tương quan giữa auxin với ethylene kiểm soát sự phát triển tầng rời ở cuống lá.
Động vật có khả năng nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được là nhờ vai trò của giác quan nào?
Thị giác.
Xúc giác
Khứu giác.
Vị giác.
Động vật thu nhận kích thích thông qua
A. Thụ thể ở cơ quan đáp ứng
B. Thụ thể trên tủy sống và não bộ
C. Thụ thể cảm giác
D. Thụ thể trên màng tế bào thực vật
Phát hiện nóng lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt nằm ở phần sau vùng dưới đồi, qua đó điều hòa nhiệt độ là vai trò của
A. thụ thể nhiệt.
B. thụ thể cơ học.
C. thụ thể hoá học.
D. thụ thể điện từ.
Phát biểu nào sau đây về sinh trưởng sơ cấp là không đúng?
A. Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Hai lá mầm và Một lá mầm.
B. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của thân và rễ.
C. Sinh trưởng sơ cấp chỉ do mô phân sinh đỉnh tạo nên.
D. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra suốt đời ở cây Hai lá mầm.
. Hiện tượng nở hoa khi có ánh sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối ở cây bồ công anh là một ví dụ về
hướng tiếp xúc dương.
ứng động không sinh trưởng.
ứng động sinh trưởng.
hướng tiếp xúc âm.
Hướng dương mọc hướng về phía ánh sáng mặt trời là nhờ tác dụng của chất nào?
Auxin
Ethylene
Gibberellin
Cytokinin
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
A. Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
B. Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
C. Mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
D. Mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Ở động vật đã có hệ thần kinh, quá trình cảm ứng được thực hiện qua
A. sự co rút của chất nguyên sinh.
B. các phản xạ.
C. sự chuyển động của cả cơ thể.
D. các phản ứng của cơ thể.
Cơ quan tiếp nhận và truyền đạt đến não các thông tin về dung lượng và cao độ của âm thanh và giữ thăng bằng cho cơ thể là nhiệm vụ của
A. thính giác.
B. thị giác.
C. vị giác.
D. khứu giác.
Loại synapse phổ biến ở động vật là:
Synapse xung thần kinh.
Synapse sinh học.
Synapse hóa học
Synapse điện.
Sơ đồ sau đây minh hoạ điều gì?
A. Phản ứng nhiệt đới điển hình của rễ cây trên không khi phản ứng với ánh sáng.
B. Sự tích lũy auxin trong chồi cây để đáp ứng với kích thích ánh sáng và ảnh hưởng của chúng đối với sự kéo dài của tế bào.
C. Phản ứng của rễ cây đối với sự thay đổi điều kiện ánh sáng.
D. Sự chuyển động của các phân tử nước sang một bên của chồi cây, làm cho các tế bào này ít trương hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các dạng hệ thần kinh?
A. động vật có hệ thần kinh dạng ống phản ứng với kích thích chính xác nhất.
B. động vật có hệ thần kinh dạng lưới phản ứng kích thích bằng co 1 bộ phận.
C. hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gặp ở con ếch.
D. hệ thần kinh dạng ống có trung ương thần kinh là não.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về hậu quả của bệnh Parkinson?
(1) Trí nhớ suy giảm ngày càng trầm trọng và cuối cùng là tử vong.
(2) Khả năng vận động kém, mất khả năng vận động vô thức (chớp mắt, đung đưa tay khi đi bộ,...),
(3) Tinh thần, trí tuệ và khả năng cảm nhận niềm vui giảm sút, rối loạn giấc ngủ.
(4) Hệ thần kinh không còn khả năng tiếp nhận và xử lí chính xác các thông tin được truyền đến từ các giác quan.
1
2
3
4
Auxin ngoại sinh được sử dụng với những mục đích nào dưới đây?
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết.
2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
3. Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ.
4. Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Phương án trả lời đúng là:
1, 2 và 5.
1, 2 và 3.
2, 4 và 5.
. 1, 3 và 4.
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
A
B
1. Quen nhờn
a. Định hướng không gian môi trường
2. Nhận biết không gian
b. Tinh tinh học con trưởng thành cách đập vỡ quả cọ dầu
3. Học xã hội
c. Dọa đánh mèo nhiều lần nhưng không thực sự đánh. Ban đầu mèo co người nhưng sau một thời gian dọa quen thì mèo không còn sợ nữa
1-c, 2-a, 3-b
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-b, 2-a, 3-c
Synapse là:
A. đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
B. một loại chất chuyển giao thần kinh.
C. đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
D. diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:
A. di chuyển đi chỗ khác.
B. co ở phần cơ thể bị kích thích.
C. duỗi thẳng cơ thể.
D. co toàn bộ cơ thể.
Khi nói về các loại phản xạ, nhận định nào dưới đây đúng?
A. Các phản xạ không điều kiện thường đơn giản, ít tế bào thần kinh tham gia.
B. Cơ sở hình thành phản xạ không điều kiện là sự hình thành cầu nối giữa các tế bào ở thần kinh trung ương.
C. Các phản xạ không điều kiện bền vững, phải được củng cố thường xuyên.
D. Phản xạ không điều kiện có tính chất bẩm sinh, không di truyền.
Tập tính KHÔNG thuộc tập tính xã hội:
Làm tổ và ấp trứng
Hợp tác
Vị tha
Thứ bậc
Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn cao lên, đó là kết quả của:
Hướng tiếp xúc.
Hướng trọng lực dương.
Hướng sáng.
Hướng trọng lực âm.
Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành
A. ứng động định hướng và ứng động không định hướng.
B. ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
C. ứng động dương và ứng động âm.
D. quang ứng động và nhiệt ứng động.
Phát biểu nào về Hormone là không đúng?
Chỉ có tương quan hình thành giữa một hormone kích thích và một hormone ức chế.
Là trạng thái cân bằng giữa các hormone ở một tỉ lệ xác định, điều tiết sự xuất hiện, hướng và tốc độ sinh trưởng, phát triển của mỗi cơ quan.
Tương quan giữa gibberellin với abscisic acid điều tiết trạng thái sinh lí của hạt, chồi.
Tương quan giữa auxin với ethylene kiểm soát sự phát triển tầng rời ở cuống lá.
Ý nào sau đây là đúng khi mô tả về đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ?
A. Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron vận động → cơ quan đáp ứng.
B. Cơ quan thụ cảm → neuron trung gian → trung ương thần kinh có các neuron cảm giác → neuron vận động → cơ quan đáp ứng.
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
Synapse.
Hạch thần kinh.
Tủy.
Neuron.
Đâu là một ví dụ về phản ứng hướng sáng của thực vật?
A. Ngọn cây phát triển hướng về phía có ánh sáng.
B. Đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ngược với trọng lực.
C. Phản ứng leo giàn của thực vật.
D. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.
Vai trò KHÔNG thuộc về tập tính của động vật:
Tăng khả năng sinh tồn
Giảm khả năng điều tiết cơ thể
Tăng sự thành công sinh sản
Là một cơ chế để cân bằng nội môi
Cảm ứng có vai trò gì?
A. Đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
B. Đảm bảo cho sinh vật vận động
C. Đảm bảo cho sinh vật có các cử động dinh dưỡng
D. Đảm bảo sinh vật không bị sốc nhiệt
Cơ chế cảm ứng ở sinh vật diễn ra theo sơ đồ
A. xử lí thông tin -> thu nhận kích thích -> dẫn truyền -> trả lời.
B. dẫn truyền -> thu nhận kích thích -> xử lí thông tin -> trả lời.
C. thu nhận kích thích -> dẫn truyền -> xử lí thông tin -> trả lời.
D. thu nhận kích thích -> xử lí thông tin -> dẫn truyền -> trả lời.
Các kim loại nặng trong đất là một ví dụ về
A. hướng hóa âm.
B. hướng hóa dương.
C. hướng tiếp xúc âm.
D. hướng tiếp xúc dương.
Loại thụ thể cảm giác nào sau đây chỉ đóng vai trò cảm nhận kích thích từ môi trường bên ngoài?
Thụ thể đau.
Thụ thể nhiệt.
Thụ thể điện từ.
Thụ thể hoá học.
Khi thực vật vận động hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là
A. hướng động thích nghi.
B. hướng động tích cực.
C. hướng động dương.
D. hướng động âm.
Đặc điểm cảm ứng của thực vật
A. Chậm, khó nhận thấy
B. Nhanh, khó nhận thấy
C. Chậm, dễ nhận thấy
D. Chậm, dễ nhận thấy
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
A. ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
B. ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
C. ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.
D. ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
Phát biểu nào sai khi nói về vai trò cảm ứng ở thực vật
A. Đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng… từ môi trường.
B. Tự vệ khi gặp kích thích bất lợi, qua đó thực vật có thể thích ứng tốt hơn với những biến đổi từ môi trường.
C. Là cơ sở đáp ứng các tác nhân như ngập, khô hạn hoặc nhiệt độ bất lợi.
D. Là cơ sở để thực vật có hoa thụ phấn.
Quá trình quấn quanh cọc rào của cây mướp là một ví dụ về
A. hướng hóa âm.
B. hướng hóa dương.
C. hướng tiếp xúc âm.
D. hướng tiếp xúc dương.
Tập tính KHÔNG bao gồm trong tập tính sinh sản của động vật:
Tìm kiếm bạn tình
Làm tổ và ấp trứng
Kiếm ăn
Chăm sóc và bảo vệ con non
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:
A. hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.
B. hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
C. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.
D. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở
Chim
Cáo
Rắn
Heo
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:
Điều kiện lí đáp ứng
Điều kiện lí hành động
Điều kiện hóa hành động
Điều kiện hóa đáp ứng
Ví dụ nào sau đây không thuộc dạng tập tính xã hội?
Trong đàn sư tử, sư tử đực đầu đàn là con đực to khoẻ và hung dữ nhất; khi săn được mồi, con đực đầu đàn sẽ được ăn trước tiên.
Hầu hết các công việc trong xã hội loài ong đều do ong thợ đảm nhận như xây tổ, kiếm ăn, chăm sóc con non, chiến đấu để bảo vệ tổ khi bị xâm phạm.
Vào mùa đông, đàn ngỗng trời di cư từ phương bắc về phương nam để tránh rét.
Sư tử đực chiến đấu để đánh đuổi các con đực lạ ra khỏi lãnh thổ của nó
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những những thay đổi của môi trường (trong và ngoài) gọi là
phản ứng.
phản xạ.
cảm ứng.
kích thích.
. Cảm ứng biểu hiện bằng ……………. của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích từ môi trường. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là
sự phát triển
sự biến đổi
sự sinh trưởng
sự vận động.
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận
Kích thích từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể
Kích thích tại não bộ của cơ thể
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống
Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về:
Tập tính vị tha
Tập tính kiếm ăn
Tập tính thứ bậc
Tập tính hợp tác
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Tập tính bẩm sinh mang tính cá thể.
Tập tính bẩm sinh có tính di truyền.
Tập tính học được hình thành trong quá trình sống.
Tập tính học được không giới hạn về mặt số lượng.
Biểu nào sau đây về sinh trưởng thứ cấp là không đúng?
A. Sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh bên tạo nên.
B. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân, rễ.
C. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây Hai lá mầm.
D. Sinh trưởng thứ cấp còn giúp tăng chiều dài cây.
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là một ví dụ điển hình về:
A. hướng tiếp xúc dương.
B. hướng tiếp xúc âm.
C. ứng động không sinh trưởng.
D. ứng động sinh trưởng.
Sinh trưởng là gì?
Quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
Quá trình tăng kích thước và tuổi của động vật.
Quá trình tăng trọng lượng và tuổi tác của động vật.
Quá trình tăng về chiều cao.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí gọi là
phát triển.
sinh trưởng.
già hoá.
sinh trưởng và phát triển
Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết gọi là
vòng đời.
sinh trưởng.
cuộc đời.
phát triển
Thời gian tính từ khi sinh ra cho đến chết vì già gọi là
tuổi thọ sinh lý.
tuổi thọ sinh thái.
tuổi quần thể.
Vòng đời.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Một cây vừa mới được trồng xuống đất, thì đâu là dấu hiệu của sự phát triển?
Cây chết khô dần.
Cây ra rễ, ra lá, ra hoa.
Lá cây bắt đầu rụng.
. Rễ cây bắt đầu thối dần.
Hoàn thành sơ đồ các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam.
Hạt → ……. → ……. → …….. → ……..
Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa kết quả.
Hạt nảy mầm → Ra hoa kết quả → Cây non → Cây trưởng thành
Hạt nảy mầm → Cây non → Cây trưởng thành → Cây con
Hạt nảy mầm → Cây con → Cây non → Cây trưởng thành
Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là không đúng?
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể.
Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.
Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.
Nhóm tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật gọi là
mô phân sinh.
Đỉnh sinh trưởng.
Tế bào biệt hoá.
Tế bào sinh trưởng
Các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, được tổng hợp lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ phận nhất định trong cây, tham gia điều tiết hoạt động sống của thực vật gọi là
A.
hormone thực vật.
Chất kích thích sinh trưởng.
Chất ức chế sinh trưởng.
Hormone ngoại sinh.
Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật như, do sự phân chia liên tục của các tế bào tại mô phân sinh dẫn tới gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của cơ quan là đặc điểm của quá trình
sinh trưởng và phát triển.
phát triển.
sinh trưởng.
sinh sản và phát triển.
Giới hạn tuổi thọ của một loài được quy định bởi
điều kiện môi trường.
yếu tố di truyền.
nguồn thức ăn.
nhân tố sinh thái.
