Font size
WorksheetsÔn tập KT giữa kì I (SH11)
Total questions: 70
Worksheet time: 39mins
Hô hấp ở thực vật là gì?
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt).
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + Q (ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 12H2O + Q (ATP + Nhiệt).
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2; H2O; Q (ATP + nhiệt).
C6H12O6; O2.
H2O; O2 và Q (ATP và nhiệt).
CO2 và O2.
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
CO2; H2O; Q (ATP+ nhiệt).
C6H12O6 và O2.
CO2 và O2.
H2O; O2 và Q (ATP và nhiệt).
Hô hấp ở thực vật có vai trò
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.
cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.
hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như
duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.
sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.
giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.
giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
Giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Ở thực vật, hình thức hô hấp nào là chủ yếu?
Hô hấp kị khí.
Phân giải kị khí.
Hô hấp hiếu khí.
Lên men.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi chuyển electron.
chu trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Axetyl – CoA.
Quá trình đường phân xảy ra tại vị trí nào?
Ti thể.
Tế bào chất.
Bộ máy golgi.
Nhân tế bào.
Chu trình Krebs xảy ra tại vị trí nào?
Chất nền ti thể.
Chất nền lục lạp.
Tế bào chất.
Màng trong ti thể.
Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra tại vị trí nào?
Chất nền ti thể.
Chất nền lục lạp.
Tế bào chất.
Màng trong ti thể.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được sản phẩm nào?
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Quá trình phân giải hiếu khí ở thực vật gồm các giai đoạn theo trật tự nào sau đây?
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → lên men.
Đường phân → oxi hóa pyruvic acid → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.
Phân giải kị khí (lên men) từ axit pyruvic tạo ra sản phẩm nào?
Rượu ethanol.
Lactic acid.
Rượu ethanol hoặc lactic acid.
Đồng thời rượu ethanol và lactic acid.
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào sau đây?
Tích lũy được nhiều năng lượng hơn.
Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO₂ và H₂O, nước sẽ cung cấp cho sinh vật khác sống.
Quá trình hô hấp hiếu khí cần có sự tham gia của O₂ còn kị khí không cần O₂.
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì cần làm gì?
Giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
Tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.
Tăng nhiệt độ môi trường.
Giảm nhiệt độ môi trường.
Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì
nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxygen.
nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.
mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định.
hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzyme, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.
Nội dung nào sau đây nói không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường?
Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng).
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ O2.
Tại sao nồng độ O2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?
Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Vì O2 là phân tử dễ hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.
Vì O2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.
Vì O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Chọn các phát biểu đúng?
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau.
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.
Quá trình hô hấp ở thực vật xảy ra trong bào quan lục lạp.
Quá trình quang hợp ở thực vật xảy ra tại bào quan ti thể.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là sản phẩm của quá trình hô hấp.
Quan sát hình, cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật? Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp ở thực vật trong khoảng 30 – 35°C.
Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng dần và đạt giá trị cao nhất tại nhiệt 40°C.
Trong khoảng nhiệt độ 0 – 35°C, cứ tăng 10°C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme hô hấp, từ đó ảnh hưởng đến cường độ hô hấp.
Quan sát hình, cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật? Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu.
Sản phẩm của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình không nhau và trong tế bào chỉ xảy ra một trong hai quá trình.
Quang hợp tạo ra năng lượng, tạo chất hữu cơ, oxygen làm nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tích lũy năng lượng, tạo ra H2O, CO2 làm nguyên liệu cho quang hợp.
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích lũy trong cây và quyết định đến năng suất cây trồng.
Khi nói về vai trò hô hấp ở thực vật, trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng?
1. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.
2. Cung cấp năng lượng ATP phục vụ các hoạt động sống của tế bào.
3. Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất.
4. Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể.
2
4
3
1
Vai trò của quá trình hô hấp đối với thực vật không chỉ là cung cấp năng lượng dễ sử dụng mà còn
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp 1 số chất cần thiết
Cung cấp nguyên liệu cho sự thoát hơi nước
Thải bớt CO2 là khí độc ra khỏi cơ thể
Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp
Khi đề cập đến mối liên quan giữa O2 và CO2 đến cường độ hô hấp, phát biểu sau đây đúng?
Oxygen có vai trò ức chế quá trình hô hấp.
Nồng độ CO2 cao sẽ có vai trò ức chế quá trình hô hấp, cường độ hô hấp sẽ giảm.
Trong hô hấp hiếu khí, oxygen trực tiếp oxygen hóa chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối cùng để hình thành nước.
Thiếu oxygen cây chuyển sang hô hấp kị khí sẽ gây bất lợi cho cây trồng.
Câu 4: Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì
Phổi có rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn
Phổi được bảo vệ trong lồng ngực.
Ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc và máu có sắc tố hô hấp.
Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt.
Có sự lưu thông khí liên tục (hít vào, thở ra).
Trong mề gà (dạ dày cơ của gà) thường có những hạt sỏi nhỏ. Chức năng của các viên sỏi nhỏ này là để
cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà
tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học
tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học
giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A.Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
B.Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
C.Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
D.Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây ?
Còi xương
Béo phì
Quáng gà
Tiểu đường
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt …..(1)…..
Từ/Cụm từ (1) là:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
manh tràng.
ruột non.
dạ dày.
ruột già
Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …..(1)..…, hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.
Từ/Cụm từ (1) là:
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đào thải thức ăn
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm có các giai đoạn nào sau đây?
(1) Đồng hóa các chất.
(2) Lấy thức ăn.
(3) Tiêu hóa thức ăn.
(4) Thải chất cặn bã.
(5) Hấp thụ chất dinh dưỡng.
(2), (3), (5), (1), (4)
(1), (2), (4), (5), (3)
(2), (3), (4), (5) (1)
(2), (4), (5), (1) (3)
Trình tự nào đúng khi nói về quá trình dinh dưỡng ở động vật?
Tiêu hóa thức ăn →Lấy thức ăn →Hấp thụ chất dinh dưỡng →Đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn →Tiêu hóa thức ăn →Hấp thụ chất dinh dưỡng → Đồng hóa các chất→ Thải chất cạn bã.
Đồng hóa các chất→Hấp thụ chất dinh dưỡng →Tiêu hóa thức ăn →Lấy thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng →Đồng hóa các chất →Lấy thức ăn→Tiêu hóa thức ăn.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh về đường tiêu hoá. Bệnh khá phổ biến, đặc biệt là ở những người thường xuyên ăn quá no, ăn đêm, uống nhiều cà phê, rượu bia, hoặc những người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Một nhóm học sinh tìm hiểu về bệnh này, rồi tiến hành thảo luận phương pháp phòng ngừa. Các nhận định sau Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án đúng)
Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày sẽ giúp giảm nguy cơ trào ngược dạ dày.
Cần uống thuốc kháng acid ngay khi có triệu chứng là cách tốt nhất để điều trị bệnh.
Tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm triệu chứng trào ngược.
Thức ăn cay nóng không gây ảnh hưởng đến bệnh trào ngược.
Trong lớp học 11A có đến 8 bạn thừa cân( béo phì), một nhóm học sinh đã tiến hành tìm hiểu và thảo luận về khẩu phần ăn của các bạn trong lớp. Qua quá trình thảo luận nhóm đã rút ra một số kết luận về nguyên nhân dẫn đến béo phì và biện pháp hạn chế thừa cân. Các kết luận sau đây Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án sai)
Ăn quá nhiều đồ ngọt có thể dẫn đến béo phì.
Đồ ăn vặt thường chứa nhiều đường, chất béo, gây tăng cân và các bệnh liên quan đến béo phì.
Cần ăn đủ 4 nhóm chất, hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ngọt, uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, trái cây, tập thể dục thường xuyên để hạn chế béo phì.
Thức ăn chứa nhiều chất xơ; vitamin; khoáng chất; ít đường, chất béo… đây là những thức ăn không lành mạnh.
Lan là một học sinh đang sống xa nhà và phải tự nấu ăn. Do lịch học bận rộn, bạn thường xuyên chọn ăn thức ăn nhanh hoặc ăn vội vàng để tiết kiệm thời gian. Gần đây, Lan bắt đầu gặp phải các vấn đề tiêu hóa như đau bụng, khó tiêu và đôi khi là buồn nôn. Lan lo lắng và quyết định tìm hiểu các biện pháp để cải thiện tình trạng tiêu hóa của mình. Các biện pháp sau Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án sai)
Ăn nhiều thức ăn giàu chất xơ như rau, củ, quả
Thường xuyên ăn thực phẩm chín tái để giữ nguyên giá trị dinh dưỡng.
Uống đủ nước mỗi ngày để hỗ trợ quá trình tiêu hóa.
Tiến hành tập thể dục giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện chức năng tiêu hóa.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã.
Một số bệnh về đường tiêu hóa gồm
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,…
Viêm thấp khớp, viên não,…
Lupus ban đỏ, teo cơ gen-ta,…
Down, gout,…
Thức ăn đang được nhai ở miệng thì đang xảy ra hình thức tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học.
cơ học.
Ngoại bào.
hóa học.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài da máu tế bào CO2 máu da ra ngoài.
Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.
Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
Câu 18. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
1
2
3
4
Sự trao đổi khí giữa máu và khí phế nang qua màng hô hấp xảy ra bằng cách
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển tích cực
Thực bào
Máu đến phổi rất giàu
Urê
(a) Oxy
CO2
Nhiều hồng cầu hơn
Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là
(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. Thải các chất vào môi trường. Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. Thải các chất vào môi trường. Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. Thải các chất vào môi trường. Điều hòa.
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. Giải phóng năng lượng. Thải các chất vào môi trường. Giữ lại tất cả các chất ở Điều hòa.
“Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu của sự
biến đổi & điều hòa các chất.
thu nhận & vận chuyển các chất.
chuyển hóa năng lượng.
biến đổi các chất.
“Quá trình quang hợp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ tổng hợp được” là dấu hiệu của sự
bài tiết các chất thải.
thu nhận các chất.
chuyển hóa năng lượng.
biến đổi các chất.
“Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự
A. Thu nhận & vận chuyển các chất.
B. Bài tiết các chất thải vào môi trường.
C. Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng
D. Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào bào và tế bào nội bì.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quần bào và tế bào nội bì.
tế bào quần bào và tế bào mạch ống.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quần bào và tế bào biểu bì.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
các ion khoáng.
các hợp chất hữu cơ.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Hấp thụ chủ động.
biến dạng của màng tế bào.
Hệ sắc tố quang hợp có vai trò
hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng.
hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP.
phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP.
Sắc tố quang hợp chính ở thực vật là
xanthophyll
Diệp lục (Chlorophyll)
Phicobilin
Carotenoid
Sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH là
A. chlorophyll b
B. chlorophyll a
C. carotenoid
D. xanthophyll
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ?
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng
Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng
Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có vai trò?
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
(4) Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
1, 2
1, 4
2, 4
2, 3
Đối với sinh giới nói chung, quang hợp có vai trò
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
(4) Cung cấp O2 và năng lượng cho hầu hết sinh vật trên Trái Đất
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
Tế bào rây và tế bào kèm
Tế bào kèm.
Tế bào rây
Tế bào ống
Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Thoát hơi nước tạo động lực cho quá trình hút nước ở rễ
Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo mạch nào?
Mạch khoáng
Mạch leo
Mạch gỗ
Mạch rây
Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?
Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.
Trong phân bón.
Được tổng hợp ở lá
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Ở thực vật, mạch rây vận chuyển?
Chất hữu cơ và ion khoáng.
Chất vô cơ.
Nước và muối khoáng.
Dịch cây.
Cân bằng nước ở thực vật là
tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước quang hợp.
tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.
tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với hô hấp.
tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây.
Trong các phát biểu sau :
1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
3. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
4. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
5. Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Khi nói về vai trò của quang hợp. Các nhận định sau Đúng hay Sai?(Hãy chọn các phương án đúng)
Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng...
Giúp cân bằng nhiệt độ môi trường.
Cung cấp nguồn năng lượng duy trì hoạt động của sinh giới.
Quang hợp sử dụng CO2 làm nguyên liệu và nhả ra khí O2 góp phần điều hòa không khí.
