WorksheetsSinh
Total questions: 71
Worksheet time: 25mins
Động lực của sự hấp thụ nước từ đất vào lông hút của rễ?
Hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
Bề mặt tiếp xúc giữa lông hút của rễ và đất lớn
Số lượng lông hút của rễ nhiều.
Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa TB lông hút và dịch đất
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế?
Thầm thấu
Cầm tiêu tốn năng lượng
Nhờ các bơm ion
Chủ động
Đặc điểm nào quyết định sự khuếch tán của các ion từ đất vào rễ
A. Thoát hơi nước qua lá.
B. Sự chênh lệch nồng độ ion đất – rễ.
C. Trao đổi chất của rễ.
D. Nhu cầu ion của cây.
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:
A. Gian bào và tế bào chất
B. Gian bào và tế bào biểu bì
C. Dòng mạch gỗ
D. Dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
I. Năng lượng là ATP
II. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
III. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
IV. Enzim hoạt tải (chất mang)
A. I, IV
B. II, IV
C. I, II, IV
D. I, III, IV
Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường:
A. quá nhược trương, quá axit hay thiếu ôxi
B. quá ưu trương, quá axit hay thừa ôxi
C. quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu ôxi
D. quá ưu trương, quá axit hay thiếu ôxi
Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
(1) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
(2) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
(3) Không cần tiêu tốn năng lượng.
(4) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
Số đặc điểm đúng là?
1
2
3
4
Khi nói về mạch gỗ của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là quản bào và tế bào mạch ống.
2- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm.
3- Các tế bào cấu tạo mạch gỗ của cây đều là tế bào chết.
4- Vận chuyển dịch nước, các ion khoáng do rễ hấp thụ từ đất và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
5- Áp suất rễ là động lực tạo ra sự vận chuyển dịch nước và các ion khoáng.
6- Vận chuyển nước và chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.
Phương án trả lời đúng là:
A.3
B.4
C.5
D.6
Khi nói về dòng mạch rây của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm.
2- Các tế bào cấu tạo mạch rây của cây là những tế bào sống.
3- Thành phần chủ yếu trong dòng mạch rây là chất đường (cacbohyđrat) do quang hợp từ lá tạo ra.
4- Động lực vận chuyển do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và các cơ quan dự trữ ( rễ, thân, hoa, quả, củ,..) của cây.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:
A.P của trái đất
B.Sự chênh lệch áp suất thầm thấu giữa rễ với môi trường đất
C.Áp suất của lá
D.Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, hạt, quả...).
<3
Khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Lực đẩy (áp suất rễ).
2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…).
5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất.
Số phương án trả lời đúng là:
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:
A.Nước
B.ion khoáng
C.Nước và ion khoáng
D.Saccarozo và axit amin
Lực không đóng vai trò trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
A. lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).
B. lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).
C. lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
D. lực hút của quả đất tác động lên thành mạch gỗ.
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
A. Lá
B. Rễ
C. Thân
D. Hoa
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
1. Tạo lực hút đầu trên.
2. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
3. Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
4. Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Số phương án trả lời đúng là :
A. 1,3 và 4
B. 1,2 và 3
C. 2,3 và 4
D. 1,2 và 4
Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?
A. Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.
B. Qua thân, cành và khí khổng.
C. Qua khí khổng và lớp cutin.
D. Qua khí khổng không qua lớp cutin.
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A.Vận tốc lớn, không được điều chỉnh
B.Vận tốc lớn và được điều chỉnh
C.Vận tốc bé và không được điều chỉnh
D.Vận tốc bé và được điều chỉnh
Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:
A. lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.
B. lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
C. lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.
D. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
(2) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kì sống
(3) Nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
(4) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên là
A.4
B.3
C.2
D.1
Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm?
A.C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe
B.C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn
C.C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu
D.C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A. Sắt, Molipden.
B. Phôtpho, Kali.
C. Hiđrô, Lưu huỳnh.
D. Nitơ, Magie.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là?
A. Cấu trúc tế bào.
B. Hoạt hóa enzim.
C. Cấu tạo enzim.
D. Cấu tạo côenzim.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là?
A. Cấu trúc tế bào
B. Hoạt hóa enzim.
C. Cấu tạo enzim.
D. Cấu tạo côenzim.
Cây hấp thụ nitơ ở dạng?
A.N2 tự do trong khí quyển
B.N2, NH4+ và NO3-
C.NO3- và NH4+
D.NO2-, NH4+ và NO3-
Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim?
A. Nucleaza.
B. Amilaza.
C. Cacboxilaza.
D. Nitrogenaza
Vai trò của nitơ đối với thực vật?
A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
D. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic cấu tạo nên tế bào, cơ thể
Cố định nitơ khí quyển là quá trình?
A. Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ tự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.
B. Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
C. Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
B. Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ tác động của con người.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là
A. căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
B. căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
C. căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
D. căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?
A.
Vi khuẩn amôn hóa.
B.
Vi khuẩn nitrat hóa.
C.
Vi khuẩn cố định nitơ
D.
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Kết luận nào sau đây đúng với hoạt động của các hạt grana trong cấu tạo của lục lạp?
A. Chứa sắc tố hấp thu được năng lượng ánh sáng.
B. Nơi xảy ra quá trình quang phân li nước.
C. Chứa nhiều enzim xúc tác đồng hóa CO2 để tạo thành chất hữu cơ.
D. Nơi chứa sắc tố phụ của quang hợp.
Kết luận nào sau đây đúng về chất nền trong cấu tạo của lục lạp?
A. Là nơi hấp thu được năng lượng ánh sáng.
B.Là nơi xảy ra pha tối của quang hợp.
C.Nơi xảy ra quá trình quang phân li nước.
D.Là nơi xảy ra pha sáng của quang hợp.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
A. Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
B. Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng
C. Diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
D. Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Carôtenôit trung tâm phản ứng
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm của quá trình quang hợp ở cây xanh?
A. Diệp lục a
B. Diệp lục b
C.Diệp lục a, b
D. Carotenoit
Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là?
A. ATP, NADPH, CO2
B. NADPH, H2O, CO2
C. H2O, ATP, NADPH
D.O2,ATP,NADPH
Oxi thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A.Trong quá trình quang phân li nước
B.Trong quá trình thủy phân nước
C.Trong giai đoạn cố định Co2
D.Tham gia truyền electron cho các chất khác
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
A. trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước.
B. Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH
C. ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp
D. pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Khi nói về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Pha sáng là pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
B. Pha sáng là pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
C. Pha sáng là pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
D. Pha sáng là pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Đối với quá trình quang hợp, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1) Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào phản ứng quang hóa
(2) Điều tiết đóng mở khí khổng.
(3) Môi trường diễn ra các phản ứng.
(4) Giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp.
Phương án trả lời:
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Pha tối trong quang hợp của các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?
A.CAM
B. C3 và CAM
C.C3
D.C4
Khi nói về quang hợp ở thực vật C3 có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thực vật C3 phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới như lúa, khoai lang, sắn, đậu xanh, …
(2) Pha tối diễn ra theo chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn: cố định CO2 – khử CO2 – tái sinh chất nhận CO2.
(3) Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối là Ribulôzơ 1,5 điphôtphat.
(4) Sản phẩm chất hữu cơ đầu tiên trong pha tối là hợp chất 3C (Axit phôtpho glixêric).
(5) Chỉ có 1 loại lục lạp ở tế bào mô giậu thực hiện.
(6) Quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban ngày.
Phương án trả lời:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là:
A. lúa, khoai, sắn, đậu.
B. rau dền, kê, các loại rau, xương rồng.
C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. mía ,ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Khi nói về quang hợp ở thực vật C4 có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thực vật C4 phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như ngô, mía, cỏ gấu, rau dền, cỏ lồng vực,…
(2) Quá trình cố định CO2 xảy ra 2 lần.
(3) Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối là Photphoenolpiruvat.
(4) Sản phẩm chất hữu cơ đầu tiên trong pha tối là hợp chất 4C (Axit ôxalôaxêtic).
(5) Có 2 loại lục lạp là lục lạp ở tế bào mô giậu và lục lạp ở tế bào bao bó mạch thực hiện.
A.2
B.3
C.4
D.5
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:
A. lúa, khoai, sắn, đậu.
B. rau dền, kê, các loại rau, xương rồng.
C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. mía ,ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4 chủ yếu dựa vào ?
A. sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá
B. có hiện tượng hô hấp sáng hay không
C. sự khác nhau ở các phản ứng sáng
D. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 vì:
A. sống ở vùng giàu ánh sáng
B.có điểm bù CO2 thấp
C. không có hô hấp sáng
D. như cầu nước thấp
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:
A. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
B. Chỉ đóng vào giữa trưa.
C. đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
D. đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
Nhiệt độ tối ưu cho đa số các loài thực vật tiến hành quang hợp là
A. 25 – 350C.
B. 35 – 400C.
C. 15 – 200C.
D. Nhỏ hơn 150C.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Chu trình crep → Đường phân → Chuỗỉ chuyền electron hô hấp.
B. Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep.
C. Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền electron hô hấp.
D. Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là?
A. Mạng lưới nội chất.
B. Lục lạp.
C. Ti thể.
D. Không bào.
Khi nói về hô hấp ở thực vật có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) diễn ra ở tất cả các cơ quan thực vật (rễ ,thân, lá và quả).
(2) rễ là nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất.
(3) trong tế bào thực vât, hô hấp diễn ra ở ti thể và tế bào chất.
(4)sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong hô hấp thực vật là nước, CO2 và năng lượng (ATP và nhiệt).
(5)nhờ quá trình hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian được hình thành để tổng hợp nhiều chất khác nhau trong cơ thể.
Phương án trả lời đúng là:
A.2
B.3
C.4
D.5
Trong hô hấp, nguyên liệu là glucozo được phân giải đến sản phẩm đơn giản nhất có chứa 3 nguyên tử cacbon là:
A. Axit pyruvic
B. Axit photpho glixêric.
C. Axetin CoA
D. Alđêhyt phôtpho glixeric
Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:
A. Rượu êtylic + CO2 + Năng lượng
B. Axit lactic + CO2 + Năng lượng
C. Rượu êtylic + Năng lượng
D.Rượu êtylic + CO2
Nhân tố nào quyết định hô hấp hiếu khí hay hô hấp kị khí ?
A. O2
B. CO2
C. Chất hữu cơ
D. Hệ enzim
Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men:
1.Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi
2. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện từ còn lên men thì không
3. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic
4. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
5. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2ATP) so với lên men (36-38ATP)
Các phát biểu🎈😋không·đúng là:
A. 1, 3
B. 2, 5
C.3,5
D. 4,5
Vai trò của quá trình quá trình hô hấp đối với thực vật không chỉ là cung cấp năng lượng để sử dụng mà còn:
A.Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp các chất cần thiết
B. Cung cấp nguyên liệu cho sự thoát hơi nước
C. Thải bớt CO2 là chất độc ra khỏi cơ thể
D.Cung cấp Co2 cho quá trình quang hợp.
Sản phẩm của hô hấp kị khí trong tế bào thực vật là:
H2O CO2 và ATP (ít)
H2O CO2 và ATP (nhiều)
axit piruvic và rượu etylic + ATP
axit lactic hoặc rượu etylic và CO2 + ATP
Quá trình hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí (lên men) đều tạo năng lượng nhưng:
A. khác nhau ở sản phẩm cuối cùng và giá trị năng lượng thu được.
B. chỉ hô hấp kị khí mới diễn ra trong ty thể.
C. khác nhau ở giai đoạn đường phân.
D. chỉ hô hấp kị khí mới giải phóng CO và ATP.
Nói về hô hấp hiếu khí điều không đúng là:
giải phóng nhiều năng lượng hơn quá trình lên men
chỉ gồm hai giai đoạn là chu trình crep và chuỗi truyền điện tử
phần lớn ATP được tạo ra từ chuỗi truyền điện tử
là phương thức thu năng lượng chủ yếu của tế bào
Quá trình hô hấp xảy ra đồng thời với quang hợp (hô hấp sáng)
thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Gây lãng phí sản phẩm QH
Chỉ xảy ra ở tv C4
Muốn bảo quản nông sản cần dựa trên nguyên tắc:
Triệt tiêu sự hô hấp của đối tượng cần bảo quản
Làm giảm độ ẩm trong nông sản
Giảm cường độ hô hấp tế bào đến mức tối thiểu
Hạ nhiệt độ của mô
Nguyên nhân của hô hấp sáng không liên quan đến:
A. Tỷ lệ O2/CO2 rất cao trong lục lạp của thực vật C3
B. Cường độ ánh sáng cao, cây quang hợp mạnh làm cạn kiệt CO2 trong lục lạp
C. APG bị oxi hóa thành glicolat
D. Nhu cầu năng lượng của tế bào tăng đột biến.
Hô hấp sáng có hại cho cây vì nó không tạo ra:
A. Rượu êtilic.
B. Nước.
C. Axit lactic.
D. Năng lượng ATP.
Tiêu hoá là quá trình:
A.tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể
B. tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể
C.tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể
D. biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
A. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
B. Thức ăn được tiêu hóa nội bào
C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
D. Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hóa?
A. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
B. Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa diễn ra như sau:
A. Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
B. Ngoại bào, nhờ sự co bóp của khoang túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
C. Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
D. Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
A. Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng
B. Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học
C. Dịch tiêu hoá được hoà loãng
D. Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hoá về chức năng
Điểu nào sau đây đúng khi nói về cơ quan tiêu hóa dạng ống?
A. Enzim tiêu hóa được bài tiết từ Lizôxôm
B. Hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào
C. Ống tiêu hóa thông với môi trường qua một lỗ vừa nhận thức ăn, vừa thải bã
D. Các tế bào bài tiết dịch tiêu hóa luôn nằm ngay trên thành của ống tiêu hóa
Vì sao ruột non của người được xem là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa hóa học mạnh nhất so với các bộ phận khác của ống tiêu hóa?
ruột non nhận nhiều dịch tiêu hóa của gan tụy và tuyến ruột,
ruột non xảy ra quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng
ruột non là độ dài nhất của ống tiêu hóa
ruột non chứa nhiều enzyme có tác dụng phân giải hầu hết các loại thức ăn khác nhau
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn tv như thế nào?
A. Tiêu hoá hoá và cơ học.
C. Chỉ tiêu hoá cơ học.
C. Tiêu hoá hoá học , cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
D. Chỉ tiêu hoá hoá học
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?
A. Tiêu hoá hoá học và cơ học.
B. Chỉ tiêu hoá cơ học.
C. Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
D. Chỉ tiêu hoá hoá học.
