Font size
WorksheetsÔN TẬP 7-SINH THÁI HỌC
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa
D. Cả A, B và đều đúng
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào?
cạnh tranh cùng loài
khống chế sinh học
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về?
giới động vật
giới thực vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn)
Hoạt động nào dưới dây của sinh vật theo chu kì mùa?
A. Ếch tìm mồi vào ban đêm.
B. Hoa mười giờ nở vào khoảng từ 9 – 10h sáng.
C. Hoa phù dung sớm nở tối tàn.
D. Chim én di cư về phương Nam.
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
A. Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
B. Trẻ, trưởng thành và già
C. Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
D. Trước giao phối và sau giao phối
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Quần xã là tập hợp các quần thể............, cùng sống trong một ...............
Cùng loài, không gian nhất định.
Khác loài, không gian nhất định.
Khác loài, ổ sinh thái.
Khác nòi, không gian nhất định.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh
tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài
các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học cao nhất?
các hệ sinh thái thảo nguyên
các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng
các hệ sinh thái hoang mạc
các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim)
Lưới thức ăn
gồm nhiều chuỗi thức ăn
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung
gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
dinh dưỡng
động vật ăn thịt và con mồi
giữa thực vật với động vật
Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
quan hệ cạnh tranh
quan hệ đối kháng
quan hệ vật ăn thịt – con mồi
quan hệ hợp tác
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Con chuột
Vi khuẩn
Trùng giày
Cây lúa
Có những dạng tháp sinh thái nào?
Tháp số lượng và tháp sinh khối
Tháp sinh khối và tháp năng lượng
Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng
Tháp năng lượng và tháp số lượng
Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì trong chuỗi có thể được xem là
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng
sinh vật phân hủy
sinh vật sản xuất
Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn
Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn
Cho chuỗi thức ăn sau:
Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá.
Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng
sinh vật dị dưỡng
sinh vật tự dưỡng
sinh vật phân giải chất hữu cơ
sinh vật hóa tự dưỡng
Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng.
Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?
Cào cào
Ếch
Rắn
Đại bàng
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Một giọt nước cất cũng được coi là một hệ sinh thái
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Trong một hệ sinh thái, hổ là:
Sinh vật phân giải
sinh vật tiêu thụ
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ bao gồm:
Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ
Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
Động vật ăn thịt và cây xanh
Vi khuẩn và cây xanh
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất:
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Cho sơ đồ lưới thức ăn sau đây:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên?
Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
Có tất cả 8 chuỗi thức ăn
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
Hỗ trợ
dinh dưỡng
sinh sản
đối kháng
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
ộng vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?
Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải
Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
Các chất vô cơ: nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Các nhân tố khí hậu như: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu?
Từ môi trường không khí
Từ chất dinh dưỡng trong đất
Từ nước
Từ năng lượng mặt trời
Trong chuỗi thức ăn sau:
Cây cỏ → Bọ rùa → Ếch → Rắn → Vi sinh vật
Thì rắn là :
A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1
C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2 D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ cấp 2
Sinh vật tiêu thụ cấp 1
Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH4+ và NO2.
NO2 và NO3-.
NH4+ và NO3-.
N2 và NH4+.
Cacbon tham gia vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng
Cacbon đioxit.
Cacbon Oxit.
Canxi cacbonat.
Canxi clorua.
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào:
Đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu
Đặc điểm địa lí và thảm thực vật trong mỗi khu
Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài xảy ra trong điều kiện nào?
Khi điều kiện sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào, mật độ cá thể ít.
Khi điều kiện sống thuận lợi, nguồn sống thiếu thốn, mật độ cá thể trung bình.
Khi điều kiện sống khắc nghiệt, nguồn sống dồi dào, mật độ cá thể cao.
Khi điều kiện sống khắc nghiệt, nguồn sống thiếu thốn, mật độ cá thể cao.
Quá trình nào lấy CO2 ra khỏi khí quyển?
Quá trình hô hấp ở sinh vật.
Quá trình quang hợp ở thực vật.
Quá trình đốt cháy gỗ.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch.
Hình thức sinh sản của cây rêu là
bào tử.
phân đôi.
sinh dưỡng.
nảy chồi.
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
Mạch rây
Tế bào chất
Mạch gỗ
Cả mạch gỗ và mạch rây
Dòng mạch rây di chuyển nhờ động lực nào sau đây?
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Sự phối hợp các lực hút từ các tán lá, lực liên kết giữa các phân tử nước và áp suất rễ
Lực hút của trái đất
Lực tạo ra năng lượng ATP
Tế bào mạch gỗ gồm có:
Quản bảo và tế bào nội bì
Quản bào và lỗ bên
Mạch ống và tế bào lông hút
Quản bào và mạch ống
Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
Lực hút của rễ
Lực hút của lá
Lực liên kết của các phân tử nước
Lực liên kết của các phân tử Saccarozo
Sinh sản sinh dưỡng là
tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
Hình thức sinh sản của cây rêu là
bào tử.
phân đôi.
sinh dưỡng.
nảy chồi.
Sinh sản sinh dưỡng là
tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là tính
tính toàn năng.
cảm ứng.
phân hóa.
chuyên hóa.
Lan Hài đỏ được tạo ra bằng phương pháp
nuôi cấy mô tế bào.
giâm cành.
chiết cành.
ghép cành.
Cơ sở di truyền của sinh sản sinh dưỡng là dựa vào cơ chế
nguyên phân.
giảm phân.
tính toàn năng.
phân đôi.
Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí là hình thức hô hấp của
ếch nhái.
cào cào.
chim.
giun đất.
