wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Qz sinh

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Loài châu chấu có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

d)

Hô hấp bằng phổi.  

2.

Loài cá có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

d)

Hô hấp bằng phổi.        

3.

Các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở cạn là

a)

Hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, phổi.

b)

Hô hấp qua da, hệ thống ống khí, phổi.

c)

 Hô hấp qua da, bằng mang, phổi.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng hệ thống ống khí, bằng mang và bằng phổi.

4.

Loài người có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp bằng phổi.                

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

5.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?

a)

Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.

b)

Bạch cầu.

c)

Hồng cầu.

d)

Máu và nước mô.

6.

Hệ tuần hoàn của động vật gồm?

a)

Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn bán kín

b)

Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn bán hở

c)

Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở

d)

Hệ tuần hoàn bán kín và hệ tuần hoàn bán hở

7.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là:

a)

tim -> Mao mạch     ->Tĩnh mạch  -> Động  mạch   ->  Tim

b)

tim -> Động mạch   -> Mao mạch  ->Tĩnh mạch      ->  Tim

c)

tim -> Động mạch   -> Tĩnh mạch  -> Mao mạch     ->  Tim

d)

tim -> Tĩnh mạch   -> Mao mạch   -> Động  mạch   ->  Tim

8.

Huyết áp là:

a)

Áp lực của máu tác động lên tim

b)

Áp lực của máu tác động lên thành mạch

c)

Áp lực của máu tác động lên mọi tế bào

d)

Áp lực của máu tác động lên các cơ quan của cơ thể.

9.

Hậu quả của mất cân bằng nội môi là

a)

gây rối loạn hoạt động tế bào, cơ quan hoặc gây tử vong ...

b)

. cơ thể phát triển bình thường.

c)

hạn chế sinh sản.        

d)

còi cọc, chậm lớn

10.

Cân bằng nội môi là

a)

Sự duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể​.

b)

Là trạng thái cân bằng của môi trường ngoài.

c)

Sự mất cân bằng của môi trường bên trong cơ thể

d)

Là sự chênh lệch giữa môi trường bên trong cơ thể và môi trường ngoài.

11.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với yếu tố nào?

a)

Tác nhân kích thích từ một hướng.

b)

Sự phân giải sắc tố.

c)

Đóng khí khổng.  

d)

Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.

12.

Hiện tượng rễ của hạt đậu vừa nảy mầm lập tức cắm xuống đất. Hiện tượng đó được gọi là:

a)

Hướng sáng.

b)

Ứng động tiếp xúc.

c)

Hướng động tiếp xúc.

d)

. Hướng trọng lực.

13.

Ở mướp, mùng tơi, nho hiện tượng tua cuốn đang vươn thẳng đến khi tiếp xúc với giá thể thì quấn quanh giá thể. Hiện tượng đó được gọi là:

a)

Hướng hóa

b)

Ứng động tiếp xúc.

c)

Hướng động tiếp xúc

d)

Hướng trọng lực.

14.

Hiện tượng các cây đặt cạnh cửa sổ có xu hướng mọc cong, vươn đến cửa sổ phía được chiếu sáng. Hiện tượng đó được gọi là:

a)

Hướng sáng.

b)

Ứng động tiếp xúc.  

c)

Hướng động tiếp xúc.

d)

Hướng trọng lực.

15.

Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ khi bị tác động cơ học thuộc kiểu ứng động nào?

a)

Ứng động sinh trưởng.

b)

Quang ứng động.

c)

Ứng động không sinh trưởng

d)

Điện ứng động.

16.

Hiện tượng nở hoa của thực vật thuộc kiểu ứng động nào?

a)

Ứng động sinh trưởng.​

b)

Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng

c)

Ứng động không sinh trưởng.  

d)

. Ứng động ức chế

17.

Sự đóng mở của khí khổng là ứng động

a)

sinh trưởng

b)

không sinh trưởng.

c)

ứng động tổn thương.  

d)

tiếp xúc

18.

Cây nắp ấm bắt mồi là ứng động

a)

sinh trưởng.

b)

K sinh trưởng.

c)

ứng động tổn thương.

d)

Tiếp xúc

19.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng.

20.

Châu chấu có hệ thần kinh dạng:

a)

Chuỗi hạch

b)

Dạng lưới  

c)

Dạng ống

d)

Không xác định được

21.

Nhện giăng lưới được xếp vào loại tập tính nào?

a)

Bẩm sinh.

b)

Hỗn hợp.

c)

Học được.

d)

. Tập nhiễm

22.

Động vật phớt lờ, không trả lời lại các kích thích lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo nguy hiểm. Đây là tập tính nào của động vật?

a)

. In vết.

b)

Quen nhờn.

c)

Học ngầm.  

d)

Học khôn.

23.

Học sinh học bài mỗi buổi tối. Đây là tập tính nào của động vật?

a)

In vết.

b)

Quen nhờn.

c)

Học ngầm.

d)

Học khôn.

24.

Xináp là:

a)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.

b)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ

c)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến

d)

Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, cơ, tuyến.      

25.

Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

a)

Axêtincôlin và đôpamin.

b)

Axêtincôlin và serôtônin.

c)

Serôtônin và norađrênalin

d)

Axêtincôlin và norađrênalin.

26.

Điện thế hoạt động xuất hiện khi nào?

a)

Tế bào không bị kích thích.

b)

Tế bào thần kinh hưng phấn.

c)

Tế bào nghỉ ngơi.

d)

Chỉ xảy ra khi tế bào thần kinh nghỉ ngơi.

27.

Đâu không phải giai đoạn của đồ thị điện thế hoạt động?

a)

Giai đoạn đảo cực        

b)

Giai đoạn tái phân cực

c)

Giai đoạn mất phân cực    

d)

Giai đoạn tăng cực

28.

Đâu không phải đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?

a)

Mỏng và ẩm ướt

b)

Diện tích bề mặt lớn

c)

Chứa nhiều mao mạch, máu có chứa sắc tố hô hấp

d)

Có lớp màng lipit mỏng

29.

Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng gì?

a)

Vận chuyển chất dinh dưỡng.

b)

. Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.

c)

Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.

d)

Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.

30.

Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

a)

cao, tốc độ máu chảy nhanh

b)

Thấp, tốc độ máu chảy chậm.

c)

thấp, tốc độ máu chảy nhanh.  

d)

cao, tốc độ máu chạy chậm.

31.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

a)

cao, tốc độ máu chảy nhanh

b)

thấp, tốc độ máu chảy chậm.

c)

thấp, tốc độ máu chảy nhanh.  

d)

cao, tốc độ máu chạy chậm.

32.

Gan và thận có vai trò gì trong duy trì cân bằng nội môi?

a)

Duy trì áp suất thẩm thấu của máu

b)

Duy trì huyết áp.​​

c)

Duy trì vận tốc máu.

d)

Cân bằng tỷ lệ O2 và CO2 trong máu.

33.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự:

a)

tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ.

b)

tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh.

c)

mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ.

d)

Tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác.

34.

Đến mùa sinh sản công đực thường nhảy múa và khoe mẽ bộ lông là tập tính:

a)

kiếm ăn.​

b)

Sinh sản

c)

Di cư

d)

Bve lãnh thổ

35.

Con sư tử đực tấn công các con sư tử từ nơi khác đến là tập tính:

a)

Kiếm ăn

b)

Bve lãnh thổ

c)

Sinh sản

d)

Di cư

36.

Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:

a)

Khe xinap → màng trước xinap → chùy xinap → màng sau xinap.

b)

Chùy xinap → màng trước xinap → khe xinap → màng sau xinap.

c)

Màng sau xinap → khe xinap → chùy xinap → màng trước xinap.

d)

Màng trước xinap → chùy xinap → khe xinap → màng sau xinap.

37.

Loài giun đất có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.  

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp bằng phổi.  

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

38.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

39.

Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng.

a)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

b)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

c)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

d)

 Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

40.

Khi cho chó ăn kết hợp với bật đèn nhiều lần. Sau đó chỉ cần bật đèn là chó tiết nước bọt, đây là ví dụ về hình thức học tập nào

a)

Quen nhờn

b)

Điều kiện hóa đáp ứng

c)

Điều kiện hóa hành động

d)

. Học ngầm

41.

Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực

II. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm

III. Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón

IV. Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Hướng động dương xảy ra khi

a)

các tế bào phía bị kích thích sinh trưởng nhanh hơn các tế bào phía không bị kích thích.

b)

Các tế bào phía không bị kích thích sinh trưởng nhanh hơn các tế bào phía bị kích thích.

c)

các tế bào phía không bị kích thích sinh trưởng chậm hơn các tế bào phía bị kích thích.

d)

các tế bào phía bị kích thích và không bị kích thích sinh trưởng không giống nhau.

43.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích theo nguyên tắc phản xạ. Hầu hết các phản xạ của chúng là:

a)

phản xạ không điều kiện  

b)

phản xạ có điều kiện  

c)

 sự co toàn bộ cơ thể  

d)

Co rút chất nguyên sinh

44.

 Sự sinh trưởng của cây non trong những điều kiện chiếu sáng khác nhau dẫn tới

a)

Cây mọc vống lên, lá màu vàng úa.

b)

Cây non trong những điều kiện chiếu sáng khác nhau thì sinh trưởng không giống nhau.

c)

Cây mọc cong về phía ánh sáng, lá màu xanh nhạt.

d)

. Cây mọc thảng đều, lá màu xanh lục.

45.

 Con tinh tinh biết dùng đá đập vỏ sò để ăn thịt là ví dụ về hình thức học tập

a)

A. Học ngầm  

b)

B. Quen nhờn

c)

 Điều kiện hóa hành động

d)

D. Học khôn

46.

Trong những phản xạ sau đây, có bao nhiêu phản xạ thuộc phản xạ có điều kiện?

(1) Khi thấy rắn độc thì mọi người đều bỏ chạy.

(2) Khiêng vật nặng thì cơ thể toát nhiều mồ hôi.

(3) Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể run rẩy.

(4) Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.

(5) Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.

a)

5

b)

3

c)

2

d)

1

47.

Khi so sánh phản ứng hướng sáng của cây với vận động nở hoa của cây, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đều là hình thức cảm ứng của cây, giúp cây thích nghi với môi trường.

b)

Cơ sở tế bào học của phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là như nhau.

c)

Cơ quan thực hiện phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là khác nhau.

d)

Hướng kích thích của phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là như nhau.

48.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Hướng động âm xảy ra khi các tế bào phía không bị kích thích sinh trưởng nhanh hơn các tế bào phía bị kích thích.

II. Hướng động có vai trò quan trọng trong đời sống thực vật, giúp cây thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.

III. Rễ cây mọc tránh xa các hoá chất độc hại biểu hiện tính hướng hoá dương của rễ.

IV. Hướng động là vận động sinh trưởng của cây với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

49.

: Điện thế hoạt động là:

a)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.  

b)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.

c)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.  

d)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.

50.

 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin theo kiểu “nhảy cóc” là vì:

a)

A. Sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.

b)

B. Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.

c)

C. Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.

d)

D. Tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.

51.

 Hình thức học tập ở động vật thường thấy ở lớp chim, con non có “tính bám” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Đây là đặc điểm của tập tính

a)

Quen nhờn

b)

In viết

c)

điều kiện hóa đáp ứng

d)

 học ngầm.

52.

Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở

a)

 trên màng sau xináp

b)

chuỳ xináp. 

c)

Trên màng trước xináp

d)

khe xináp.

53.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có các hiện tượng ở thực vật sau đây:

(1). Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng.

(2). Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng cần thiết cho cơ thể.

(3). Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa xấu hổ) khi bị va chạm.

(4). Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu.

(5). Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.

Có bao nhiêu hiện tượng là kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây thuộc về ứng động theo sức trương nước?

I. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng                             II. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

III. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khi có và chạm             IV. Khí khổng đóng và mở

V. Lá cây họ Đậu xòe ra vào ban ngày và khép lại vào ban đêm

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Ứng động (vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây do

a)

 tác nhân kích thích từ một phía.

b)

 tác nhân kích thích định hướng.

c)

 tác nhân kích thích của môi trường.

d)

 tác nhân kích thích không định hướng.

56.

 Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

. các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

. các hạch thần kinh liên hệ với nhau

57.

Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ hai phần lớn là

a)

não và tủy sống.  

b)

thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

c)

 dây thần kinh và hạch thần kinh.

d)

thần kinh giao cảm và đối giao cảm.

58.

Một người vô tình thuộc được lời của một bài hát đang “hot” vì nhiều nơi đều mở bài hát này. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào ở người?

a)

Quen nhờn

b)

Học khôn

c)

Học ngầm

d)

Đkien hoá

59.

Một học sinh A đến nhà học sinh B, những lần đầu khi A đến nhà B đều bị con chó nhà B nuôi sủa. Sau nhiều lần đến nhà B, A đều không gây sự nguy hiểm nào cho con chó nên chó không còn sủa nữa khi A đến. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào ở động vật?

a)

Quen nhờn

b)

In viết

c)

Học ngầm

d)

Đkien hoá

60.

 Chiều hướng tiến hóa về tổ chức thần kinh ở động vật theo trình tự là

a)

hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống.

b)

hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng lưới.

c)

hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

d)

hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng ống.

61.

 Sự sinh trưởng của cây non trong những điều kiện chiếu sáng khác nhau dẫn tới? 

a)

Cây mọc vống lên, lá màu vàng úa.

b)

Cây non trong những điều kiện chiếu sáng khác nhau thì sinh trưởng không giống nhau.

c)

Cây mọc cong về phía ánh sáng, lá màu xanh nhạt.

d)

 Cây mọc thảng đều, lá màu xanh lục.

62.

Cho các hiện tượng sau đây:

(1) Cây luôn vươn về phía có ánh sáng.

(2) Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân.

(3) Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc.

(4) Rễ cây mọc tránh chất gây độc.

(5) Sự đóng mở của khí khổng.

Hiện tượng thuộc hình thức ứng động là:

a)

(3) và (4).     

b)

 (3) và (5)

c)

 (2) và (4).   

d)

. (1) và (5)

63.

Cho một số đặc điểm sau:

I. Do tủy sống điều khiển.  II. Di truyền được.    III. Sinh ra đã có.                                 

IV. Đặc trưng cho từng cá thể.   V. Phải học mới có được.

Đặc điểm của phản xạ không điều kiện là

a)

 I, II, III.          

b)

II,III,IIII

c)

III,IV,V

d)

I,II,IV

64.

 Hiện tượng nào sau đây không phải là một phản xạ?

a)

. Phản ứng co của một bắp cơ tách rời cơ thể khi bị kích thích

b)

 Người tiết nước bọt khi thấy me.

c)

 Khi trời rét, chim xù lộng

d)

. Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.

65.

Cho các ví dụ về tập tính ở động vật như sau:

I. Nhện giăng tơ.

II. Thú con bú sữa mẹ.

III. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.

IV. Học sinh biết cách phân loại rác.

Các ví dụ về tập tính học được là

a)

I,II

b)

II,III

c)

I,IV

d)

III,IV

66.

 Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước xináp  

b)

  C. chùy xináp    

c)

. màng sau xináp

d)

. khe xináp    

67.

Bao mielin có bản chất là

a)

Protein           

b)

Lipoprotein

c)

glicolipit   

d)

B. Phospholipit    

68.

Hướng động có vai trò giúp cho cây

a)

 tìm đến nguồn sáng để quang hơp.

b)

đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây vững chắc.

c)

 sinh trưởng hướng tới nguồn nước

d)

 thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.