NEW
Font size
Worksheets..........
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Hướng động là :
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Các kiểu hướng động của rễ là :
Hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
Hướng đất, hướng nước, hướng hóa.
Hướng đất, hướng sáng hướng hóa.
Hướng sáng, hướng nước, hướng hóa
I - Lá của cây trinh nữ cụp lại khi tay ta chạm phải nó.
II - Hạt đậu xanh nảy mầm đâm rễ xuống đất
III - Trồng đậu co ve gần cọc rào, khi sinh trưởng thân cây sẽ quấn quanh cọc
IV - Cây nắp ấm bắt ruồi
V - Rễ cây bồ công anh hướng tới nguồn nước
Trong trường hợp trên, trường hợp nào là hướng động :
I, III, IV
II, IV, V
II, III, V
I, II, III, IV
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng ?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mai nở vào mùa xuân, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
Lá cây đậu xòe ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Chụp bao giấy đen vào đỉnh sinh trưởng của một cây non, rồi chiếu sáng từ một phía. Hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
Ngọn cây cong về phía ánh sáng, do ánh sáng chiếu về một phía của cây.
Ngọn cây cong về phía ánh sáng, do auxin chuyển về phía không được chiếu sáng đã kích thích sự sinh trưởng của tế bào phía này.
Ngọn cây vẫn vươn thẳng, vì không có sự phân bố lại auxin giữa hai phía.
Ngọn câu cong về phía không được chiếu sáng , do các tế bào ở phía ánh sáng sinh trưởng mạnh hơn.
Vận động the hướng trọng lực của rễ cây là do :
Sự phân bố không đều hàm lượng auxin ở ngọn rễ.
Rễ cây sinh trưởng tốt hơn trong bóng tối.
Khi đặt cây nằm ngang, auxin tập trung nhiều ở mặt dưới của rễ, đã ức chế sự sinh trưởng các tế bào ở mặt này.
Khi đặt cây nằm ngang các tế bào ở mặt trên của rễ sinh trưởng mạnh hơn, do ảnh hưởng của ánh sáng.
Điều nào sau đây không đúng khi phân biệt giữa vận động hướng động và vận động cảm ứng :
Sự khác nhau là ở phía tác động của các nhân tố môi trường.
Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động.
Vận động hướng động là vận động về một phía, còn vận động cảm ứng thì không phân biệt phía.
Cả hai hình thức này đều liên quan đến auxin
Vai trò của hướng động với thực vật ?
Giúp cây thu nhận ánh sáng
Tạo điều kiện cho cây lấy chất dinh dưỡng
Giúp cho cây thích nghi với biến đổi của môi trường
Giúp cây đứng thẳng
Hai loại hướng động chính là :
Hướng động dương ( sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng ) và hướng động âm ( sinh trưởng về trọng lực )
Hướng động dương ( sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích ) và hướng động âm ( sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích )
Hướng động dương ( sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích ) và hướng động âm ( sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích )
Hướng động dương ( sinh trưởng hướng tới nước ) và hướng động âm ( sinh trưởng hướng tới đất )
Người ta đặt một hạt đậu mới nảy mầm ở vị trí nằm ngang. Sau một thời gian rễ cong xuống còn thân cong lên. Nguyên nhân của hiện tượng này là :
Do sự phân bố của auxin không đều ở hai mặt rễ : mặt trên có lượng auxin nhiều hơn nên có sự phân chia và kéo dài tế bào làm thân cong lên trên
Dưới tác dụng của sức hút của trọng lực rễ có xu hướng cong xuống
Do sự phân bố auxin không đều ở hai mặt rễ : mặt trên có lượng auxin nhiều hơn nên có sự phân chia và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, thân có xu hướng cong lên
Cây non mọc thẳng, cây khỏe , lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào ?
Từ hai hướng
Từ ba hướng
Từ một hướng
Từ nhiều hướng
Các kiểu hướng động âm của rễ là :
Hướng đất, hướng sáng
Hướng nước, hướng hóa
Hướng sáng, hướng hóa
Hướng sáng, hướng nước
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào ?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Các dây leo cuốn quanh thân gỗ là nhờ kiểu hướng động hướng động nào ?
Hướng sáng
Hướng đất
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
Ứng động là :
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Hình thức phản ứng của thực vật trước tác nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Hình thức phản ứng của một bộ phận trước tác nhân kích thích không định hướng
Vai trò của ứng động :
Giúp thực vật thích nghi đa dang với những biến đổi môi trường
Giúp tất cả các sinh vật thích nghi đa dạng với những biến đổi môi trường
Giúp thực vật chống lại điều kiện bất lợi môi trường
Đảm bảo mọi hoạt động sống của sinh vật sinh trưởng và phát triển
Nguyên nhân ứng động :
Do tác nhân của ánh sáng theo mọi hướng khác nhau
Do tác động của hóa chất và nguồn dinh dưỡng của đất
Do kích thích không định hướng của môi trường
Do tác nhân của hoocmon theo một hướng xác định
Ứng động không theo chu kì sinh học :
Đóng mở khí khổng
Quấn vòng
Nở hoa
Thức ngủ của lá
Ứng động không sinh trưởng :
Tế bào phân chia và lớn lên liên quan sức trương của nước
Vận động theo đồng hồ sinh học
Do sự khác biệt tốc độ phân chia của tế bào ở hai phía đối diện của một cơ quan
Tế bào không phân chia, có liên quan sự biến động sức trương của tế bào chuyên hóa
Những ứng động nào dưới đây là ứng động sinh trưởng :
1/ Hoa mai nở vào mùa xuân
2/ Hiện tượng thức ngủ của lá cây bàng
3/ Cây nắp ấm bắt mồi
4/ Hiện tượng cụp lá của hoa trinh nữ
5/ Lá cây họ đậu xòe ra và khép lại
2,3,4
1,2,5
3,4,5
1,3,5
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở điểm nào ?
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Có nhiều tác nhân kích thích
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không thuộc hình thức vận động sinh trưởng theo đồng hồ sinh học ?
Nở hoa vào ban ngày
Nở hao vào ban đêm
Nở hoa vào 10h
Lá cụp xuống khi chạm tay vào cây trinh nữ
Các cây họ Đậu thường cụp lá (ngủ) khi mặt trời lặn. Hiện tượng này thuộc hình thức vận động sinh trưởng nào ?
Hướng động
Theo ánh sáng
Theo đồng hồ sinh học
Theo sức trương nước
Cảm ứng ở động vật là khả năng
Phản ứng lại các kích thích của môi trường ngoài để tồn tại và phát triển
Tiếp nhận các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển
Tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường ngoài để tồn tại và phát triển
Tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triểm
Hình thức và mức độ chính xác của cảm ứng ở động vật phụ thuộc :
Hệ thần kinh
Cơ hoặc tuyến
Thụ quan
Dây thần kinh
Cung phản xạ gồm :
Bộ phận tiếp nhận kích thích, trung ương thần kinh, bộ phận thực hiện phản ứng
Bộ phận tiếp nhận kích thich, đường dẫn truyền thần kinh hướng tâm, đường dẫn truyền thần kinh li tâm, bộ phận thực hiện phản ứng
Đường dẫn truyền thần kinh hướng tâm, trung ương thần kinh, đường dẫn truyền thần kinh li tâm
Bộ phận tiếp nhận kích thích, đường dẫn truyền thần kinh hướng tâm, trung ương thần kinh, đường dẫn truyền thần kinh li tâm, bộ phận thực hiện phản ứng
Những loại nào không có thần kinh dạng chuỗi hạch:
Giun đất, bọ ngựa, cánh cam
Sứa, san hô,
hải quỳ
Giun tròn,
giun đất, dế
Giun đất, bọ ngựa, rùa
Những loại nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới ;
Sứa, san hô,
sên biển
Hải quỳ, san hô, trùng roi
Sứa, hải quỳ,
cầu gai
Sứa, san hô,
hải quỳ
Khi ta đâm vào một điểm bất kỳ trên thủy tức thì
Điểm đâm bị
phản ứng
Phần đầu
phản ứng
Phần đuôi
phản ứng
Toàn thân
phản ứng
Khi ta đâm vào một điểm bất kỳ trên châu chấu thì
Điểm bị đâm
phản ứng
Phần đầu
phản ứng
Phần đuôi
phản ứng
Toàn thân
phản ứng
Cảm ứng ở kiểu tổ chức thần kinh nào không phải không tiêu tốn nhiều năng lượng
Hệ thần kinh
dạng ống
Hệ thần kinh
dạng chuỗi hạch
Hệ thần kinh
dạng lưới
Chưa có tổ chức thần kinh
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và dạng lưới phản ứng lại kích thích theo hình thức
Phản xạ không điều kiện
Co rút chất nguyên sinh
Phản xạ có
điều kiện
Tăng co thắt
cơ thể
Cảm ứng ở kiểu tổ chức thần kinh nào thiếu chính xác
Hệ thần kinh
dạng ống
Hệ thần kinh
dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Chưa có tổ chức thần kinh
Những loài nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống
Rắn, ếch, giun
Cá, san hô, chim
Rắn, mèo, cá
Cá, sứa, ốc sên
Ống thần kinh của động vật có hệ thần kinh dạng ống bao gồm :
Thần kinh
trung ương, dây cảm giác, dây vận động
Não bộ, dây
cảm giác
Não bộ, tủy sống, dây vận động
Thần kinh
ngoại biên, dây cảm giác
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc :
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Co rút chất nguyên sinh
Phản xạ có
điều kiện và không điều kiện
Cảm ứng của kiểu tổ chức thần kinh nào nhanh, tiết kiệm năng lượng và chính xác hơn cả
Hệ thần kinh
dạng lưới
Hệ thần kinh
dạng ống
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Hệ thần kinh dạng ống và dạng chuỗi hạch
Phản xạ có điều kiện là kiểu phản xạ
Trả lời kích thích có điều kiện của môi trường, bền vững, cá thể, di truyền, do luyện tập, phức tạp
Trả lời kích thích có điều kiện của môi trường, bền vững, có tính chủng loại, không di truyền, do luyện tập, đơn giản
Trả lời kích thích có điều kiện của môi trường, bền vững, có tính chủng loại, không di truyền, bẩm sinh, phức tạp
Trả lời kích thích có điều kiện của môi trường, không bền vững, cá thể không di truyền, do luyện tập, phức tạp
Chiều hướng tiến hóa của tổ chức thần kinh
Chưa có tổ chức thần kinh, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng ống, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Chưa có tổ chức thần kinh, hệ thần kinh dạng ống, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Chưa có tổ chức thần kinh, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng ống
Chưa có tổ chức thần kinh, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống
Phản xạ không điều kiện là kiểu phản xạ
Trả lời kích thích không điều kiện của môi trường, dễ mất, cá thể, di truyền, do luyện tập, phức tạp
Trả lời kích thích không điều kiện của môi trường, dễ mất, có tính chủng loại, không di truyền , do luyện tập, đơn giản
Trả lời kích thích không điều kiện của môi trường, không dễ mất, có tính chủng loại,di truyền, bẩm sinh, đơn giản
Trả lời kích thích không điều kiện của môi trường, dễ mất, cá thể, không di truyền, do luyện tập, phức tạp
Khi tay chạm vào vật quá nóng thì tự động rụt lại là kiểu phản xạ
Cảm nhận vật nóng là có
điều kiện, rụt lại là không điều kiện
Phản xạ có
điều kiện
Cảm nhận vật nóng là không điều kiện, rụt lại là có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Có bao nhiêu ví dụ là phản xạ không điều kiện :
1/ Trẻ sơ sinh khóc khi khát sữa
2/ Khỉ dùng cây que khều quả trên cành
3/ Co rút toàn thân của thủy tức khi bị kim châm
4/ Khi kim chạm vào chân lập gián co rút chân lại
5/ Khi tay chạm vào ngọn nến lập tức rụt lại
2
3
4
5
Não bộ gồm
Não trước, não trung gian, não giữa, não sau, hành não
Não trung gian, não giữa, thùy não, hành não, não lớn
Não giữa, não sau, hành não, tiểu não, bán cầu
đại não
Não trước, não bé, não giữa, thùy não, hành não
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm
Dây thần kinh và hạch thần kinh
Hạch não lớn và các hạch thần kinh
Hạch não lớn và dây thần kinh
Hạch não bé và và hạch não lớn
Hệ thần kinh dạng lưới gồm
Các tế bào
thần kinh và sợi thần kinh
Các hạch
thần kinh và sợi thần kinh
Não và hạch
thần kinh
Tế bào thần kinh nằm dọc theo sống lưng con vật
Hệ thần kinh dạng ống gồm
Não và hạch
thần kinh
Đầu trước não bộ, phần sau tủy sống
Não lớn và thần kinh ngoại biên
Phần trước ống tủy sống, phần sau là các hạch thần kinh
Đặc điểm phản xạ có điều kiện
Có tính cá thể, đơn giản, không di truyền, bẩm sinh
Bẩm sinh, di truyền, có tính cá thể, qua học tập
Có tính cá thể, phức tạp, không di truyền, dễ mất
Có tính chủng loài, đơn giản,
di truyền, bẩm sinh
Đặc điểm phản xạ không điều kiện
Có tính cá thể, đơn giản, không di truyền, bẩm sinh
Bẩm sinh, di truyền, có tính cá thể, qua học tập
Có tính cá thể, phức tạp, không di truyền, dễ mất, qua luyện tập
Có tính chủng loài, đơn giản, di truyền, bẩm sinh, bền vững
Bộ phận thực hiện phản xạ có điều kiện
Thần kinh ngoại biên và tủy sống
Thần kinh trung ương và tủy sống
Não và tủy sống
Tủy sống
Điện thế nghỉ là
Chênh lệch điện thế 2 bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái kích thích. Màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện âm
Chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái không bị kích thích. Màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện âm
Chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái bị kích thích. Màng trong tích điện âm, màng ngoài tích điện dương
Chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái không bị kích thích. Màng trong tích điện âm, màng ngoài tích điện dương
Điện thế hoạt động là
Chênh lệch điện thế hai bên màng nhân tế bào khi tế bào ở trạng thái không bị kích thích
Chênh lệch điện thế hai bên màng sinh chất tế bào khi tế bào ở trạng thái không bị kích thích
Chênh lệch điện thế hai bên màng nhân tế bào khi tế bào ở trạng thái bị kích thích
Chênh lệch điện thế hai bên màng sinh chất tế bào khi tế bào ở trạng thái bị kích thích
Điền vào chỗ trống : Đồ thị điện thế hoạt động gồm ..... giai đoạn thep thứ tự ....
2 giai đoạn :
mất phân cực, tái phân cực
3 giai đoạn :
mất phân cực, đảo cực, tái phân cực
2 giai đoạn:
mất phân cực, đảo cực
3 giai đoạn :
mất phân cực, tái phân cực, đảo cực
Xung thần kinh là
Điện thế
Điện thế nghỉ
Điện thế hoạt động
Điện thế
xoay chiều
Xung thần kinh lan truyền dọc theo sợi thần kinh do
Sóng điện trên sợi thần kinh
Đảo cực các vùng trên sợi thần kinh
Mất phân cực các vùng trên sợi
thần kinh
Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực các vùng trên sợi thần kinh
Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin so với sợi thần kinh không có bao mielin
Nhanh hơn
Như nhau
Chậm hơn
Bằng một nửa
Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn so với sợi thần kinh không có bao mielin vì xung lan truyền
Liên tục
Từ vùng này sang vùng khác
Nhảy cóc
Ion
Xung thần kinh lan truyền trên sợi có bao mielin theo lối nhảy cóc là vì
Sợi thần kinh có bao mielin bản chất cacbohydrat nên cách điện
Sợi thần kinh có bao mielin bản chất protein nên cách điện
Sợi thần kinh có bao mielin bản chất cholesteron nên cách điện
Sợi thần kinh có bao mielin bản chất là phospholipid nên cách điện
Kích thích tại điểm A, xung lan truyền đến điểm B. Xung có truyền ngược lại điểm A không ?
Có, vì A đã hết bị kích thích
Không, vì A đã hết bị kích thích
Có, vì A đang trở về trạng thái nghỉ
Không, vì A đang trở về trạng thái nghỉ
Điền vado chỗ trống : Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi không có bao mielin tiêu tốn năng lượng ..... so với trên sợi có bao mielin
ít hơn
Nhiều hơn
Ngang bằng
Gấp đôi
Xi náp là
Diện tích tiếp xúc giũa tế bào tuyến và tế bào thần kinh
Diện tích tiếp xúc giữa hai tế bào thần kinh
Diện tích tiếp xúc giữa tế bào cơ và tế bào tuyến
Cả ba đáp án đều đúng
Xi náp hóa hoc câu tạo tạo từ ba thành phần chính là
Bóng xi náp, khe xi náp, màng sau xi náp
Chùy xi náp, khe xi náp, thụ thể màng sau xi náp
Bóng xi náp, khe xi náp, thụ thể màng sau xi náp
Chùy xi náp, khe xi náp, màng sau xi náp
Trong xi náp hóa học, bóng chứa chất trung gian hóa học nằm ở
Chùy xi náp
Trên màng trước xi náp
Trong khe xi náp
Trên máng sau xi náp
Trong cơ chế lan truyền xung thần kinh qua xi náp hóa học có sự tham gia của ion
Mg2+
Na+
K+
Ca2+
Khi có xung thần kinh truyền tới chùy xi náp hóa học, Ca di chuyển .... và .....
Từ trong ra ngoài chùy, làm vỡ bóng xi náp, giải phóng chất trung gian hóa học
Từ ngoài vào trong chùy, ngăn chặn bóng xi náp vỡ
Từ trong ra ngoài chùy, ngăn chặn bóng xi náp vỡ
Từ ngoài vào trong chùy, làm vỡ bóng xi náp, giải phóng chất trung gian hóa học
Trong cơ chế lan truyền xung thần kinh qua xi náp hóa học, chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau làm cho màng sau
Đảo cực
Mất phân cực
Tái phân cực
Tất cả đều sai
Xung thần kinh chỉ lan truyền 1 chiều từ màng trước ra màng sau xi náp vì
Màng sau không có chất trung gian hóa học
Màng trước không có thụ thể nhận biết chất trung gian hóa học
Màng sau có bao mielin ngặn tiếp nhận chất trung gian hóa học, màng trước không có thụ thể nhận chất trung gian hóa học
Màng trước không có thụ thể nhận chất trung gian hóa học, màng sau không có chất trung gian hóa học
Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, acetylcholine phân hủy thành
Acetic và Choline
Acetyl và Choline
Acetate và Choline
Estera và Choline
Chất trung gian hóa học không bị ứ đọng trên thụ thể và khe xi náp là nhờ
Enzyme acetatesterase
Enzyme aceticholinesterase
Enzyme acetylcholineesterase
Tất cả đều sai
