Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I - Sinh 12 - 2025-2026
Total questions: 71
Worksheet time: 38mins
Đơn phân cấu tạo nên DNA là gì?
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA, không có loại nào sau đây?
Guanin (G)
Uracil (U)
Adenin (A)
Thymin (T)
Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần nào?
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm nào sau đây?
Mang thông tin quy định thứ tự tRNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Đoạn chứa thông tin mã hóa trình tự amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là gì?
Nucleotide
Exon
Codon
Intron
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Cả ba vùng của gene
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene là: 3’ ATGAGTGACCGTGGC 5’. Đoạn gene này có
14 cặp nucleotide
30 cặp nucleotide
39 liên kết Hydrogene
Tỷ lệ A+G/T+C = 9/6.
Một gene có 1500 cặp nucleotide, số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Số liên kết hiđrô trong gene là bao nhiêu? (Biết A=T; G=C)
4050 liên kết H
5100 liên kết H
4500 liên kết H
3000 liên kết H
Một gene có 2400 nucleotide. Biết số nucleotide loại A = 1/2 G. Số nucleotide loại G bằng bao nhiêu?
800
900
600
1200
Trong quá trình phiên mã, phân tử làm khuôn mẫu để tổng hợp mRNA là gì?
Protein
DNA
mRNA
rRNA
Trong dịch mã, đơn vị nào trực tiếp mang axit amin đến ribosome để lắp ráp chuỗi polypeptide?
mRNA
tRNA
rRNA
DNA
Bộ ba mở đầu phổ biến trên mRNA ở sinh vật nhân thực là gì?
UAA
UGA
AUG
UAG
Trong quá trình dịch mã, nhiều ribosome cùng gắn trên một mRNA đang dịch mã tạo thành cấu trúc nào?
Ribosome tự do
Polyribosome (polysome)
Thể nhiễm sắc
Thể liên kết
Tính theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-C, khi phiên mã từ DNA, base A trên mạch khuôn sẽ bắt cặp với base nào trên mRNA?
T
G
U
C
Ý nghĩa của mã di truyền thoái hóa là gì?
Một bộ ba có thể mã hóa nhiều loại axit amin khác nhau
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin
Mỗi bộ ba đều mã hóa cùng một axit amin
Không có sự dư thừa trong mã di truyền
Một gen có 1500 cặp nuclêôtit với số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nu. Số liên kết hiđrô của gen là bao nhiêu? Biết A=T, G≡C và H=2(A+T)+3(G+C).
4050
4500
4800
3900
Một gen có chiều dài 0,51 μm. Trong dịch mã tạo nên chuỗi polypeptide 399 axit amin. Gen này có thể thuộc về sinh vật nào?
Thể ăn khuẩn
Virus
Nấm
Vi khuẩn E.coli
Một phân tử mRNA dài 2040 Å có tỉ lệ A, G, U, C lần lượt 20%, 15%, 40%, 25%. Nếu dùng làm khuôn để tổng hợp đoạn DNA bổ sung, số nuclêôtit từng loại phải cung cấp cho quá trình tổng hợp mạch bổ sung của DNA là bao nhiêu?
A=T=360; G=C=240
G=C=240; A=T=360
G=C=360; A=T=240
G=C=280; A=T=320
Thành phần nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA, mRNA, ribosome
mRNA, tRNA, ribosome
DNA polimerase, rRNA, tRNA
RNA polimerase, mRNA, DNA
Hình minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử. Có bao nhiêu cơ chế không xảy ra trong nhân ở sinh vật nhân thực?
1
2
3
0
Trong operon Lac của E.coli, gồm có các thành phần theo trật tự:
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng vận hành – gen điều hòa – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trong mô hình Operon Lac của vi khuẩn E. coli, thứ tự các thành phần theo chiều phiên mã là gì?
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Gene điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Gene điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng khởi động – gene điều hoà – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O)
Các gene cấu trúc (Z, Y, A)
Gene điều hoà (I)
Vùng khởi động (P)
Trên sơ đồ cấu tạo Operon Lac ở E. coli, kí hiệu O biểu thị cho thành phần nào?
Vùng khởi động (P)
Vùng kết thúc
Vùng mã hoá
Vùng vận hành
Trên sơ đồ Operon Lac, vùng khởi động được kí hiệu là gì?
O (operator)
P (promoter)
Z, Y, A
R
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào xảy ra cả khi có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng
Gene điều hoà I tổng hợp protein ức chế
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục
Hàm lượng đường trong tế bào tăng
Sự phiên mã của gene của operon giảm đi
RNA polymerase không hoạt động
Tín hiệu điều hoà hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli là gì?
Protein ức chế
Đường lactose
Enzyme DNA-polymerase
Đường mantose
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế không bám được vào vùng vận hành khi có lactose?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose
Vì lactose làm gene điều hoà không hoạt động
Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt
Quan sát sơ đồ mối quan hệ giữa gene điều hoà và operon Lac. Kết luận nào sau đây sai?
I là gene điều hoà mã hoá protein ức chế
P thuộc vùng vận hành có ý nghĩa bám của protein ức chế
O là trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc
Z, Y, A là các gene cấu trúc tương ứng mã hoá các enzyme beta-galactosidase, permease, transacetylase
Khi nói về cơ chế điều hoà hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu gene điều hoà nhân đôi 4 lần thì gene A nhân đôi 8 lần
Gene I là thành phần cấu tạo của operon Lac
Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần
Quá trình phiên mã của gene Y nếu có nitrogenous base dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gene
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, những sự kiện nào xảy ra khi môi trường có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng
Gene điều hòa I tổng hợp được protein ức chế
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã
Đột biến gene gồm các dạng nào sau đây?
Mất, thêm một cặp nucleotide
Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide
Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide
Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide
Thể đột biến là
Những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
Những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST
Những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
Những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
Loại đột biến điểm nào làm giảm 2 liên kết hiđrô của gene?
Thay thế 1 cặp A–T bằng 3 cặp C–X
Thay thế 1 cặp G–X bằng 3 cặp A–T
Thay thế 1 cặp A–T bằng 3 cặp T–A
Mất 1 cặp nucleotide A–T
Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gene này bị đột biến mất 1 cặp nu do đó bị giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là:
A = T = 600; G = C = 899
A = T = 600; G = C = 900
A = T = 900; G = C = 599
A = T = 599; G = C = 900
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Nhận định nào đúng?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Nhận định nào đúng?
Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau
Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau
Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene
Trong sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu nào?
RNA và protein
DNA và protein histone
DNA và tRNA
DNA và mRNA
Mức độ cấu trúc nào của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid
Ở cấp độ siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
Sợi siêu xoắn
Nucleosome
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng bao gồm đặc điểm nào sau đây?
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nào?
Sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào
Sự tổ hợp nhiễm sắc thể
Sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa
Sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào
Một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu nucleotide?
146
294
200
168
Một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?
6
10
8
12
Hình vẽ cho thấy dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? (Hình mô tả đoạn ABCDEFG•HI biến thành ADCBEFG•HI)
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn trong cùng một NST
Đảo đoạn
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn
Bảo toàn
Lệch bội
Đa bội
Sau khi học bài thực hành quan sát đột biến nhiễm sắc thể. Nhận định nào sau đây đúng về việc phòng tránh và kiểm soát đột biến nhiễm sắc thể?
Tiếp xúc với tia X trong thời gian dài có thể gây đột biến NST, do đó nên hạn chế sử dụng các thiết bị chụp X-quang
Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học không ảnh hưởng đến nhiễm sắc thể của người
Ăn nhiều rau quả tươi có thể giúp giảm nguy cơ đột biến NST
Phụ nữ mang thai nên hạn chế tiếp xúc với các chất phóng xạ
Ở người, những bệnh/hội chứng sau đây liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể? (1) Thiếu máu hồng cầu hình liềm. (2) Pheninketo niệu. (3) Hội chứng Down. (4) Bệnh máu do ưu thế. (5) Máu khó đông. (6) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Klinefelter. (8) Hội chứng Turner.
2, 3, 7
3,7,8
1, 4, 8
2, 5, 7
Một loài động vật có 4 cặp NST ký hiệu Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, những cơ thể nào sau đây là thể ba nhiễm? 1. AaaBbDdee. 2. ABbDdEe. 3. AaBBbDdee. 4. AaBbDdEe. 5. AaBbDdEEe. 6. AaBbDddEe.
1, 3, 5, 6
2, 4, 5
2, 3, 5,6
1, 4, 5, 6
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Một NST có trình tự ban đầu ABCDEFG●HI. Sau đột biến, NST có trình tự ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Một học sinh làm tiêu bản châu chấu đực, quan sát thấy bộ NST có 23 nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây đúng?
Đây là đột biến tam bội.
Bộ nhiễm sắc thể của loài 2n = 24.
Đây là đột biến lệch bội dạng 2n + 1.
Cặp NST giới tính ở châu chấu đực có 1 chiếc NST.
Có bao nhiêu bệnh, hội chứng sau đây liên quan đến đột biến số lượng NST? (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (2) Bệnh pheninketo niệu. (3) Hội chứng Down. (4) Bệnh máu do yếu và màu lục. (5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Klinefelter. (8) Hội chứng Turner.
2
3
4
5
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbdDee. II. ABbDdEe. III. AaBBbdDee. IV. AabBDdEe. V. AaBbDddEe. VI. AaBbddEe.
2
3
4
5
Trong ví dụ, cặp NST số 1 ký hiệu Aa, cặp số 3 ký hiệu Bb; A, B là NST bình thường; a, b là NST đột biến. Tổng số cặp NST của loài là 2n = 24. Hỏi với cặp NST số 1 (một chiếc bình thường và một chiếc bị mất đoạn), tỉ lệ giao tử mang NST bình thường từ cặp này là bao nhiêu?
0
1/4
1/2
3/4
1
Đơn phân cấu tạo nên protein là gì?
Nucleotide
Monosaccharide
Glicerol
Amino acid
Vùng mã hoá của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là
26; 25.
25; 26
24; 27.
27; 24.
Một gene có 2400 nucleotide. Biết số nucleotide loại G = 1/2 A. Số nucleotide loại G bằng bao nhiêu?
400.
500.
800.
900.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
đột biến mất đoạn NST.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABB, AaBb.
AABb, AaBB.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tạo thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Protein.
DNA.
mRNA.
DNA và RNA.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
tRNA
mRNA.
Mạch bổ sung.
Mạch mã gốc.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
phân tử mRNA.
chuỗi polypeptide.
phân tử rRNA.
phân tử tRNA .
Mã di truyền là
toàn bộ các Nucleotide và các amino acid ở tế bào.
thành phần các amino acid quy định tính trạng.
trình tự các nucleotide ở gene mã hóa amino acid.
số lượng nucleotide ở các axit nucleic mã hóa amino acid.
Những nhận xét nào sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polimerase.
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào
Quá trình diễn ra chỉ theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-C.
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
