NEW
Font size
WorksheetsQuiz về di truyền học Mendel
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Menden đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai khác dòng.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu của Mendel là:
1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1 F2 F3
2) Kiểm chứng giả thuyết
3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản
4) Đề xuất giả thuyết mới
5) Đề xuất quy luật di truyền
6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế
6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA × AA.
AA × Aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA × AA.
AA × Aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 100% quả đỏ?
aa x aa
AA × Aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
Aa × AA
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
Aa × AA
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
aabb
AaBB
AaBb
AABb
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ:
50%
15%
100%
25%
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gene AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ:
50%
15%
100%
25%
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do, cá thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu
Chim
Người
Cá
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XY và giới đực là XX?
Chim.
Thú.
Ruồi giấm.
Châu chấu.
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai là di truyền
độc lập với giới tính.
chéo giới.
thẳng theo bố.
theo dòng mẹ.
Ở người, tật dính ngón tay 2 và 3 là di truyền
độc lập với giới tính.
chéo giới.
thẳng theo bố.
theo dòng mẹ.
Nhóm gene liên kết là các gene
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
aa/bb
AB/AB
AA/BB
AaBb
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là
AaBb.
AB/ab
AA/Bb
ABab.
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
làm tăng khả năng xuất hiện biến bị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới
đảm bảo sự di truyền bền vững của tnwgf nhóm gene và hạn chế xuất hiện biến bị tổ hợp
tạo điều kiện cho các gene quý trên 2 NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau
Một cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử ab được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
DNA ngoài nhân có ở những bào quan nào?
lưới ngoại chất, lysosome.
nhân con, trung thể.
ribosome, lưới nội chất.
plasmid, lạp thể, ti thể.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó nằm ở đâu?
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Mendel.
Morgan.
Monod và Jacob.
Correns.
Đối tượng được Corren sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là:
cây hoa phấn.
đậu Hà Lan.
khoai tây.
ruồi giấm.
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở:
bộ máy Golgi.
lục lạp.
màng nhân.
lưới nội chất.
Mức phản ứng của kiểu gene là:
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
tập hợp các kiểu hình của cùng một loại kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của:
quá trình phát sinh đột biến.
sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Cho biết các công đoạn quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được. (2) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất để làm giống. (3) Thu thập các giống có đặc tính quý. (4) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai.
(1), (2), (3), (4).
(2), (4), (1), (3).
(3), (1), (4), (2).
(4), (1), (2), (3).
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:
chè.
cà chua.
cà phê.
lúa.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:
ưu thế lai.
thoái hóa giống.
bất thụ.
siêu trội.
Khi nói về quần thể sinh vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân thành quần thể sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản vô tính.
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ.
Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.
Quần thể tự phối thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào/... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là:
mức phản ứng.
sự mềm dẻo kiểu hình.
hệ số di truyền.
thường biến.
Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?
Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.
Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.
Không thay đổi kiểu gene, chỉ thay đổi kiểu hình.
Không thay đổi kiểu gene và kiểu hình.
Cho các giống lúa có kiểu gene như sau: Giống 1: AABB Giống 2: Aabb Giống 3: aabb Giống 4: AaBb Số giống có đặc tính di truyền ổn định là:
1
2
3
4
Khi nói về quần thể sinh vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Quần thể tự phối thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân thành quần thể sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản vô tính.
Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự phối.
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ.
Quần thể P ban đầu gồm toàn cá thể có kiểu gene Aa, tự thụ phấn qua n thế hệ. Thành phần các loại kiểu gene của Fn được tính theo công thức nào?
AA = aa = 1 - (1/2)^n : 2; Aa = (1/2)^n
AA = aa = 1 - (1/2)^2; Aa = (1/2)^2
AA = Aa = (1/2)^n; aa = 1 - (1/2)^2
AA = Aa = 1 - (1/2)^n ; aa = (1/2)^n
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có kiểu gene Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F5 là bao nhiêu?
3,125%
31,250%
6,250%
62,50%
Theo Hardy - Weinberg, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng nào?
p²AA + 2pqAa + q²aa = 1
p²Aa + 2pqAA + q²aa = 1
q²AA + 2pqAa + q²aa = 1
p²aa + 2pqAa + q²AA = 1
Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và allele a trong quần thể đó là bao nhiêu?
0,6A : 0,4a
0,8A : 0,2a
0,84A : 0,16a
0,64A : 0,36a
Bệnh động kinh do đột biến gene ở ti thể là vd của bệnh đột biến di truyền của gene ngoài nhân gây ra
Đúng
Sai
Bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn nằm trên NST thường là vd của bệnh đột biến di truyền của gene ngoài nhân gây ra
Đúng
Sai
Bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính là vd của bệnh đột biến di truyền của gene ngoài nhân gây ra
Đúng
Sai
Bệnh Phenilketo niệu do đột biến gene lặn nằm trên NST thường là vd của bệnh đột biến di truyền của gene ngoài nhân gây ra
Đúng
Sai
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
Đúng
Sai
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường
Đúng
Sai
Bố mẹ truyền đạt không truyền đạt cho con một kiểu gene mà truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn
Đúng
Sai
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường môi trường khác nhau
Đúng
Sai
hiện tượng di truyền ngoài nhân còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ
Đúng
Sai
tính trạng do gene ngoài nhân quy địng biểu hiện không đồng đều ở đời con
Đúng
Sai
gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình ở đời con
Đúng
Sai
dựa trên cơ sở hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, người ta gây bất thụ đực ở ngô nhằm tăng năng suất cây trồng
Đúng
Sai
các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn cấc tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
Đúng
Sai
các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng luôn có có mức phản ứng khác với cá thể mẹ
Đúng
Sai
các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau
Đúng
Sai
Theo định luật Hardy - Weinberg, mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau
Đúng
Sai
Theo định luật Hardy - Weinberg, có xảy ra đột biến
Đúng
Sai
Theo định luật Hardy - Weinberg, giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau
Đúng
Sai
Theo định luật Hardy - Weinberg, quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do
Đúng
Sai
correns là nhà khoa học phát thiện ra quy luật di truyền ngoài nhân
Đúng
Sai
đối tượng nghiên cứu để phát triển ra quy luật di truyền là cây hoa phấn
Đúng
Sai
phép lai để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân là phép lai phân tích
Đúng
Sai
gene tế bào chất của hợp tử chủ yếu được nhân từ giao tử cái
Đúng
Sai
giống lúa gia nhi (lùn) cứng có khả năng chịu được gió mạnh, đây có phải hiện tượng thường biến hay không?
Đúng
Sai
cây hoa cẩm tú cầu có màu sắc khác nhau trong môi trường đất khác nhau, đây có phải hiện tượng thường biến hay không?
Đúng
Sai
cây ngô bị bạch tạng, đây có phải hiện tượng thường biến hay không?
Đúng
Sai
thỏ ở vùng lạnh có lông dày, thỏ ở vùng nóng có lông thưa, đây có phải hiện tượng thường biến hay không?
Đúng
Sai
quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền
Đúng
Sai
qua các thế hệ ngẫu phối tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần
Đúng
Sai
trong quần thể ngẫu phối các cá thể giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên
Đúng
Sai
trong những điều kiện nhất định quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene, được duy trì không đổi qua các thế hệ
Đúng
Sai
