NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
. nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
ác tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ
Các tilacôit không chứa
. các sắc tố
các trung tâm phản ứng
C. các chất truyền electron.
D. enzim cacbôxi hóa.
Vì sao cây không sử dụng được nitơ không khí?
Lượng nitơ trong khí quyển có tỉ lệ quá thấp
Lượng nitơ tự do bay lơ lửng trong không khí, không hoà tan vào đất cho cây sử dụng
Phân tử nitơ có liên kết 3 là liên kết rất bền vững cần phải hội đủ điều kiện mới bẽ gãy chúng được.
Lượng nitơ trong không khí có tỉ lệ quá cao
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
. diệp lục a.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và carôtenôit.
4Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
A. Tích lũy năng lượng.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
D. Điều hòa không khí.
Bón phân quá liều thì cây bị héo và chết do:
Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút
Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hoá của đất
Làm cho cây nóng và héo lá
5.Nhóm thực vật C3 được phân bố
A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
B. Ở vùng hàn đới.
C. ở vùng nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
6. sản phẩm của pha sáng là:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
. ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH
7.Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
8.Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
A. màng ngoài.
B. màng trong.
C. chất nền (strôma).
D. tilacôit.
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua
toàn bộ bề mặt cơ thể
lông hút của rễ
chóp rễ
.khí khổng
9.Thực vật C4 được phân bố
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
10.Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
A. lúa, khoai, sắn, đậu
B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
dứa, xương rồng, thuốc bỏng
. lúa, khoai, sắn, đậu
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
A. chất nền
màng trong
. màng ngoài
. tilacôit.
. Về bản chất, pha sáng của quang hợp là
quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
. khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
A.cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
B.cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
C.nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn
cả B và C.
Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là
APG (axit photphoglixêric
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
AlPG (alđêhit photphoglixêric
AM (axit malic
. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
APG (axit photphoglixêric).
B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).
C. AM (axit malic).
D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2
A. bình thường, nồng độ CO2 cao
B. và nồng độ CO2 bình thường
C. O2 cao.
D. và nồng độ CO2 thấp
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
. B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).
C. AM (axit malic).
D. APG (axit photphoglixêric).
20. Ở thực vật CAM, khí khổng
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
A. Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.
B. Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.
C. Quang hợp quyết định 60 – 65% năng suất của cây trồng.
D. Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.
22. Bào quan nào sau đây thực hiện quá trình quang hợp?
A. Lục lạp
B. riboxom
C. ti thể
D. nhân tế bào
Câu 44: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?
A. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Carôtenôit được xem là sắc tố phụ vì:
A. Chúng không hấp thụ được năng lượng ánh sáng mặt trời mà chỉ nhận từ chlorôphyl
B. Chúng hấp thụ được năng lượng ánh sáng, sau đó chuyển sang cho chlorôphyl
C. Chúng chỉ hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn
D. Năng lượng mặt trời mà chúng hấp thụ được, chủ yếu bị biến đổi thành nhiệt năng
Câu 62: Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?
A. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.
B. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.
C. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.
D. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong C6H12O6.
Câu 73: Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
A. Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này
B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm
C. Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2
D. Vì ban đêm, khí khổng mới được mở ra; ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước.
Câu 80: Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:
A. Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
B. Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
C. Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
D. Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Nhóm sắc tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với quá trình quang hợp?
A. Chlorôphyl
B. Phicôbilin (sắc tố của thực vật bậc thấp)
C. Carôtenôit
D. Antôxianin
Câu 134: Nội dung nào sau đây sai?
A. Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.
B. Trong các con đường cố định CO2 hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3 > C4 > CAM.
C. Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) xảy ra vào ban đêm còn quá trình tái cố định CO2 (chu trình Canvin) lại xảy ra vào ban ngày.
D. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là
A. ATP, NADPH
B. ATP, NADPH, O2
C. CO2, ATP, NADP+
D. CO2, ATP, NADPH
chất nào sau đây là sp của pha tối?
C6H12O6
CO2
ATP
O2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây
Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ trên lá xuống rễ.
Chất hữu cơ được dự trữ ở củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Quá trình thoát hơi nước ở lá có các vai trò:
(1) Tạo ra lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễ lên.
(2) Tạo điều kiện cho sự vận chuyển của các chất hữu cơ đi xuống rễ.
(3) Tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
(4) Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
Phương án đúng:
A. (1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa các enzim trong quá trình trao đổi chất.
quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2)
Nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+).
Nitơnitrat (NO3-).
Nitơ amôn (NH4+).
Sắc tố tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH là
diệp lục a.
diệp lục b
carôten.
xanthôphyl
Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng ?
Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu để kéo dài ra
Rễ cây phân nhánh để lan rộng ra
Tế bào lông hút to dần ra để tăng diện tích hấp thụ
Rễ hình thành nên một số lượng khổng lồ tế bào lông hút
Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
Vai trò nào sau đây không phụ thuộc vào quá trình thoát hơi nước?
Là động lực đầu trên của quá trình hút và vận chuyển nước.
Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời.
Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.
Tạo ra trạng thái hơi thiếu nước của mô, tạo điều kiện cho các quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ
Các tia sáng tím kích thích:
Sự tổng hợp cacbohiđrat.
. Sự tổng hợp lipit.
Sự tổng hợp ADN.
. Sự tổng hợp prôtêin
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:
Nước và các ion khoáng
Hợp chất hữu cơ
Saccarôzơ và axit amin
Hoocmon, vitamin
: Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi:
Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin
Cơ chế đóng mở khí khổng.
Cơ chế cân bằng nước
Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh
Nguyên tố nào sau đây có chức năng là thành phần của protein, axit nuclêic, chất diệp lục, photpholipit, ATP, một số enzim, hoocmon sinh trưởng và vitamin?
Nitơ
Sắt
Canxi
Photpho
Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrat hóa thực hiện.
(2) Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện.
(3) Giai đoạn (d) là bước trung gian làm tăng lượng đạm cho đất.
(4) Giai đoạn (e) do vi khuẩn amôn hóa thực hiện
1
2
3
4
Bộ phận hút nước chủ yếu của cây trên cạn là gì?
Rễ, thân, lá
Rễ, thân
Thân, lá
Rễ và hệ thống lông hút.
Vai trò của sắt đối với thực vật là:
Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim.
Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)
. Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng
30 -35oC
30 -40oC
. 25 -30oC
20 -30oC
Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?
Nhiệt độ
. Nước
Phân bón
Ánh sang
Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật?
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim
Là thành phần của protein, axit nucleic.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
Vai trò của Kali trong cơ thể thực vật
Là thành phần của protein và axit nucleic.
Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
.Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Quá trình vận chuyển nước ở thân thực hiện được nhờ động lực nào?
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết
Khi nói về động lực vận chuyển nước ở thực vật trên cạn:
I. lực đẩy (áp suất rễ).
II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.
IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.
Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
1
2
3
4
Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong mạch dẫn được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước
. Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực đẩy của rễ.
Nước được vận chuyển trong thân từ dưới lên , do nguyên nhân nào?
Lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước
Lực đẩy của rễ do áp suất rễ
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước và lực đẩy của rễ do áp suất rễ
Thoát hơi nước qua lá bằng con đường
Qua khí khổng, mô giậu
Qua cutin, biểu bì
Qua khí khổng, cutin
Qua cutin, mô giậu.
: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
Qua thân, cành và lá
Qua cành và khí khổng của lá
Qua thân, cành và lớp cutin trên bề mặt lá.
Qua khí khổng và qua lớp cutin
: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
. Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Các nguyên tố vi lượng gồm:
. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Vai trò của photpho đối với thực vật là
giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim
thành phần của axit nucleotit, ATP, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
thành phần của thành tế bào, hoạt hoá enzim
vai trò của kali đối với thực vật là
thành phần của protein và axit nucleic
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào
thành phần của axit nucleic, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim
nguyên tố khoáng đa lượng có vai trò nào sau đây
A. kiến tạo cơ thể vì là thành phần chủ yếu cấu tạo protein, lipid, axit nucleic
B. ảnh hưởng lớn đến tính chất của hệ keo nguyên sinh
C. tham gia xây dựng các hệ thống enzim, các vitamin. Do vậy điều hoà cường độ và chiều hướng trao đổi chất
cả A,B
nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
tham gia cấu trúc nên tế bào
hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất
quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
thúc đẩy quá trình chín của hạt và quả
trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG:
1. nguyên tố đa lượng được cây sử dụng số lượng lớn để xây dựng các hợp chất hữu cơ chủ yếu của chất sống
2. các nguyên tố vi lượng là thành phần ko thể thiếu ở hầu hết các enzim
3. một số nguyên tố khoáng vi lượng thường gặp là Fe,Cu,Zn,Mn,Mg,Co,S,Ca,K....
4. nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít nhưng lại rất cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của cây
1
2
3
4
các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò qtrong vì:
chúng hoạt hoá các enzim
chúng được tích luỹ trong hạt
chúng cần cho một số pha sinh trưởng
chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan
nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây là
A. nito trong không khí
B. nito trong đất
C. nito trong nước
D. cả A và B
nguồn nito cung cấp chủ yếu cho cây là
từ xác động vật và quá trình cố định đạm
từ phân bón hoá học
từ vi khuẩn nitrat hoá
từ khí quyển
điều kiện để quá trình cố định nito khí quyển xảy ra là
có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong đk kị khí
có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong đk kị khí
có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza,ATP, thực hiện trong đk hiếu khí
có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong đk hiếu khí
nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng
diệp lục a và b
diệp lục b và caroten
xanthophyl và diệp lục a
diệp lúc b và carotenoit
