wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức sinh học

Total questions: 64

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là

a)

Hệ thống mở.

b)

Khả năng tự điều chỉnh.

c)

Sự liên tục tiến hóa.

d)

Tính thứ bậc.

2.

Quá trình nào sau đây giúp thực vật tích lũy năng lượng từ ánh sáng mặt trời?

a)

Bài tiết.

b)

Quang hợp.

c)

Tiêu hóa.

d)

Hô hấp.

3.

Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

b)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào

c)

Thải các chất vào môi trường.

d)

Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.

4.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là

a)

sinh vật tổng hợp & sinh vật phân giải.

b)

sinh vật sản xuất & sinh vật tiêu thụ.

c)

sinh vật quang tự dưỡng & sinh vật hóa tự dưỡng.

d)

sinh vật quang dưỡng & sinh vật hóa dưỡng.

5.

Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?

a)

Năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng).

b)

Nhiệt năng.

c)

Năng lượng trong các liên kết hóa học (hóa năng).

d)

Năng lượng trong các chất hữu cơ.

6.

Bản chất của quá trình đồng hóa là?

a)

Phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng.

b)

Tổng các chất đồng thời tích lũy năng lượng.

c)

Phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng.

d)

Tổng các chất đồng thời giải phóng năng lượng.

7.

biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.

b)

Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.

c)

Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.

d)

Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.

8.

Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng

a)

N2.

b)

NO và NO2.

c)

NO3− và NH+4.

d)

NH+4 và N2.

9.

Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

a)

Con đường gian bào và thành tế bào.

b)

Con đường tế bào sống.

c)

Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống.

d)

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.

10.

Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:

a)

Qua thân, cành và lá.

b)

Qua cành và khí khổng của lá.

c)

Qua thân, cành và lớp cutin trên bề mặt lá.

d)

Qua khí khổng và qua lớp cutin.

11.

Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng mở khí khổng?

a)

Nhiệt độ.

b)

Nước.

c)

Phân bón.

d)

Ánh sáng.

12.

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoàng từ rễ lên lá.

d)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

13.

Quá trình hấp thụ các ion khoáng của rễ theo các hình thức cơ bản nào?

a)

Điện li và hút bám trao đổi.

b)

Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu.

c)

Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.

d)

Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ.

14.

Chất nào sau đây được vận chuyển chủ yếu qua dòng mạch gỗ?

a)

Nước và muối khoáng

b)

Sản phẩm quang hợp

c)

Hormone thực vật

d)

Glucose

15.

Dòng mạch rây vận chuyển chủ yếu các chất nào trong cây?

a)

Nước và muối khoáng

b)

Sản phẩm quang hợp

c)

Ion kim loại

d)

Hoóc môn thực vật

16.

Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do:

a)

Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.

b)

Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dich bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.

c)

Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hoá của keo đất.

d)

Làm cho cây nóng và héo lá.

17.

Quang hợp là quá trình nào sau đây?

a)

Cây hấp thụ nước và muối khoáng từ rễ.

b)

Cây tạo ra năng lượng thông qua sự phân hủy chất hữu cơ.

c)

Cây hấp thụ năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ tạo CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng ATP.

d)

Cây sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng O2.

18.

Quá trình quang hợp ở thực vật, pha tối có mấy con đường đồng hóa CO₂?

a)

2 con đường.

b)

3 con đường.

c)

1 con đường.

d)

4 con đường.

19.

Sản phẩm của pha sáng trong quá trình quang hợp sẽ dùng cho pha tối là

a)

CO₂ và O₂.

b)

ATP và NADPH.

c)

Glucose và nước.

d)

Chlorophyll và nước.

20.

Hô hấp ở thực vật là quá trình?

a)

Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các hợp chất hữu cơ (glucose) từ nước và CO₂.

b)

Hấp thụ ánh sáng để tạo chất hữu cơ.

c)

Tích trữ nước trong lá.

d)

Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng.

21.

Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.

b)

Quang hợp hấp thu oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.

c)

Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.

d)

Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.

22.

Ở thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân, khi ta cắm cành hoa hồng trắng vào li nước có màu xanh, sau khoảng 5 giờ, quan sát bông hoa, ta sẽ thấy bông hoa có màu:

a)

Hồng

b)

Trắng

c)

Đỏ

d)

Xanh

23.

Quá trình quang hợp đã thải ra môi trường sống chất nào?

a)

CO2.

b)

O2.

c)

CO.

d)

N2.

24.

Sản phẩm của pha sáng gồm

a)

ADP, NADPH, O2.

b)

ATP, NADPH, O2.

c)

Cacbohiđrat, CO2.

d)

ATP, NADPH.

25.

Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là

a)

ATP, NADPH.

b)

ATP, NADPH, O2.

c)

CO2, ATP, NADP+.

d)

CO2, ATP, NADPH.

26.

Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học vì có chứa chất diệp lục. Chất này được định vị ở đâu trong tế bào?

a)

Chất nền lục lạp.

b)

Xoang tilacoit.

c)

Màng trong lục lạp.

d)

Màng tilacoit.

27.

Oxi thải ra từ quá trình quang hợp của cây có nguồn gốc từ đâu?

a)

CO2.

b)

C6H12O6.

c)

C2H5OH.

d)

H2O.

28.

Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:

a)

Lúa, khoai, sắn, đậu.

b)

Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

c)

Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

d)

Rau dền, kê, các loại rau.

29.

Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây

a)

Xương rồng, thanh long, dứa.

b)

Mía, ngô, rau dền.

c)

Cam, bưởi, nhãn.

d)

Xương rồng, mía, cam.

30.

Quang hợp xảy ra ở miền nào?

a)

Cam, đỏ.

b)

Xanh tím, cam.

c)

Đỏ, lục.

d)

Xanh tím, đỏ.

31.

Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là:

a)

0.008-0.1%.

b)

0.008-0.01%.

c)

Lớn hơn 0.008-0.01%.

d)

Nhỏ hơn 0.008-0.01%

32.

Ở thực vật CAM, khí khổng

a)

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

b)

chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c)

chỉ đóng vào giữa trưa.

d)

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

33.

Quang hợp là gì?

a)

Quang hợp là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ (C6H12O6) từ CO2 và nước, giải phóng O2.

b)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

d)

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.

34.

Câu nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của Quang hợp?

a)

Điều hòa tỉ lệ CO2, O2 trong khí quyển.

b)

Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống cho sinh giới.

c)

Cố định nitơ giúp cây sinh trưởng và phát triễn tốt.

d)

Cung cấp chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.

35.

Về mặt chuyển hóa năng lượng, quang hợp là quá trình

a)

Chuyển hóa quang năng sang hóa năng.

b)

Chuyển hóa năng sang quang năng.

c)

Chuyển hóa quang năng sang động năng.

d)

Chuyển nhiệt năng sang động năng.

36.

lượng, quang hợp là quá trình

a)

Chuyển hóa quang năng sang hóa năng.

b)

Chuyển hóa năng sang quang năng.

c)

Chuyển hóa quang năng sang động năng.

d)

Chuyển nhiệt năng sang động năng.

37.

Câu 40. Chức năng nào sau đây không phải quang hợp:

a)

Cung cấp thức ăn cho sinh vật.

b)

Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.

c)

Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.

d)

Điều hòa không khí.

38.

Câu 41. Để tăng hiệu quả hô hấp ở cây trồng người ta thường sử dụng các biện pháp nào sau đây?

a)

1) Trồng cây đúng thời vụ.

b)

2) Cung cấp đầy đủ nước và các chất dinh dưỡng.

c)

3) Cày, xới đảm bảo cho đất được tơi xốp và thoáng khí.

d)

4) Xây dựng hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo việc tưới tiêu hợp lí.

e)

5) Cung cấp nồng độ CO2 cho cây trồng.

39.

Câu 42. Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4, CAM giống và khác nhau như thế nào?

a)

Khác nhau ở pha sáng và pha tối.

b)

Giống nhau ở pha sáng và pha tối.

c)

Khác nhau ở pha tối, giống nhau ở pha sáng.

d)

Giống nhau ở pha tối và khác nhau ở pha sáng.

40.

Câu 43. Phát biểu nào không đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp ?

a)

CO2 trong không khí là nguồn cung cấp cacbon cho quang hợp.

b)

Cường độ ánh sáng càng tăng cao thì cường độ quang hợp tăng mạnh.

c)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối.

d)

Nước là nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp với việc cung cấp H+ và êlectron cho phản ứng sáng.

41.

Câu 44. Điểm bù ánh sáng là gì?

a)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

b)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.

c)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

d)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.

42.

Tăng năng suất cây tròng thông qua sự điều khiển quang hợp là:

a)

Tăng diện tích lá.

b)

Tăng cường độ quang hợp.

c)

Tăng hệ số kinh tế.

d)

Tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp, tăng hệ số kinh tế.

43.

Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong bị vẩn đục, điều này đã chứng minh

a)

Hô hấp đã tạo ra khí O2.

b)

Hô hấp đã tạo ra khí CO2.

c)

Hô hấp đã tạo ra năng lượng ATP.

d)

Hô hấp đã tạo ra hơi H2O.

44.

Người ta nói "Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày", có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Trồng cây mật độ cao sẽ cạnh tranh với nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian.

b)

Trồng cây mật độ cao sẽ có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ, do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng.

c)

Trồng cây mật độ cao thì không khí không được lưu thông tốt và hơi nước khó bay hơi.

d)

Trồng cây mật độ cao sẽ thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp.

45.

Hô hấp ở thực vật là

a)

quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.

b)

quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.

c)

quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

d)

quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng ATP.

46.

Hô hấp ở thực vật có vai trò

a)

cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.

b)

cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.

c)

cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.

d)

hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

47.

Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như

a)

duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.

b)

sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.

c)

giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.

d)

giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.

48.

Ở thực vật, hình thức hô hấp chủ yếu là

a)

hô hấp kị khí.

b)

phân giải kị khí.

c)

hô hấp hiếu khí.

d)

lên men.

49.

Ở thực vật, cơ quan hô hấp hiếu khí mạnh nhất diễn ra ở đâu?

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Cành

50.

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Quá trình hô hấp hiếu khí xảy ra chủ yếu ở bào quan nào?

a)

Ribosome.

b)

Nhân tế bào.

c)

Ty thể.

d)

Lục lạp.

52.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Đường phân Chu trình crep Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

b)

Chu trình crep Đường phân Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

c)

Đường phân Chuỗi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep.

d)

Chuỗi chuyền êlectron hô hấp Chu trình crep Đường phân.

53.

Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

a)

chuối truyền electron.

b)

chương trình Crep.

c)

đường phân.

d)

tổng hợp Axetyl - CoA.

54.

Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra

a)

chỉ rượu etylic.

b)

rượu etylic hoặc axit lactic.

c)

chỉ axit lactic.

d)

đồng thời rượu etylic và axit lactic.

55.

Nguyên tắc cao nhất trong việc bảo quản nông sản là

a)

Giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu.

b)

Phải để chỗ kín để không ai thấy.

c)

Nơi cất giữ phải có nhiệt độ vừa phải.

d)

Nơi cất giữ phải cao.

56.

Cho các nhận định sau: (1) Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao. (2) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao. (3) Phơi khô nông sản. (4) Bảo quản nông sản trong kho lạnh. Số nhận định đúng khi chọn phương pháp bảo quản nông sản là:

a)

4

b)

1

c)

3

d)

2

57.

Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp trong khoảng

a)

25oC - 30oC

b)

30oC - 35oC

c)

20oC - 25oC

d)

35oC - 40oC

58.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I) Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là C6H12O6 và O2 II) Hô hấp hiếu khí diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt diễn ra mạnh ở rễ. III) Hô hấp cung cấp sản phẩm trung gian làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể. IV) Hô hấp ở thực vật là quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ để cung cấp năng lượng cho cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì có hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Ngọn lửa cháy bình thường.

b)

Ngọn lửa cháy bùng lên.

c)

Ngọn lửa bị tắt ngay.

d)

Ngọn lửa tiếp tục cháy một thời gian sau.

60.

Tại sao sau mỗi lần trời mưa, các bác nông dân thường phải cày, xới đất quanh gốc cây trồng?

a)

Tránh cho cây không bị xói mòn đất.

b)

Làm cho cây lấy được chất dinh dưỡng từ đất.

c)

Làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho hô hấp ở rễ.

d)

Làm cho cây phát triển bộ rễ, giúp cây đứng vững.

61.

. Một học sinh sau khi học xong quang hợp ở thực vật và đã đưa ra các kết luận cho câu hỏi “Sản phẩm của quang hợp là gì? Quang hợp có vai trò như thế nào đối với sinh giới?”.  Có bao nhiêu trả lời sau đây đúng?

I. Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6 

II. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú

III. Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.

IV. Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

. Người ta nói “Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí trong đời sống của thực vật”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?

I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi phối các quá trình sinh lí.

II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.

III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?

I. Tưới tiêu hợp lí, cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết.

II. Lượng nước cần thay đổi theo loài, theo từng giai đoạn phát triển và đúng phương pháp.

III. Chọn lọc, tạo lai các giống cây trồng có khả năng chống chịu hạn, mặn, ngập úng khi trồng ở vùng có điều kiện bất lợi.

IV. Mùa nắng tưới ngày 3-4 lần, mùa mưa tưới 1-2 lần.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ?

(1) Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.

(2) Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.

(3) Rễ hấp thụ nước và khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu.

(4) Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.

(5) Các nguyên tố khoáng còn có thể được lá cây hấp thụ qua bề mặt lá.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4