WorksheetsÔn Kt Sinh 11
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Tiêu hoá là quá trình như thế nào?
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể
Làm biển đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào bộ phần nào?
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá nào?
nội bào
ngoại bào
ngoài cơ thể
trong cơ thể
Chiều hướng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào - tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào - tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bảo → tiêu hoá nội bảo.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào - tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào - tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại
Điều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt
khoang miệng
Dạ dày
thực quản
Cá sấu thường hay nuốt đá vào trong dạ dày. Việc này có tác dụng gì?
1. Hotro nghiền thức ăn, giảm nhẹ công việc cho da dày.
2. Cung cấp thêm các chất khoáng đặc biệt là calcium.
3. Giúp giữ thăng bằng cho cá sấu khi bơi trong nước.
4. Để làm sạch dạ dày cho có sấu sau mỗi lần tiêu hóa.
1,3
1,2
1,4
2,4
Ở người, các chất dinh dưỡng khi đi ra khỏi hệ tiêu hóa sẽ đi vào
ruột non
máu và hệ tuần hoàn
các tế bào
hệ hô hấp
Những động vật nào sau đây là động vật nhai lại ?
Ngựa, thỏ, trâu, bò
Trâu, bò, cừu, dê.
Ngựa, thỏ
Ngựa, thỏ, cừu, dê
Câu 9: Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?
(1) Viêm loét dạ dày.
(2) Ung thư trực tràng.
3. nhồi máu cơ tim
(4) Sâu răng.
((5) Viêm gan A.
(6) suy thận mãn tính
6
3
4
5
Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
2. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
3. Giá thành rẻ, giúp tiết kiệm chi phí.
4. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
1
2
3
4
Sắp xếp các giai đoạn của hô hấp ở động vật sao cho đúng?
Thông khí - trao đổi khí ở tế bào → vận chuyển khí - trao đổi khí ở cơ quan → hô hấp tế bào.
Thông khí - vận chuyển → khí trao đổi khí ở cơ quan → trao đổi khí ở tế bào → hô hấp tế bào
Thông khí - trao đổi khí ở cơ quan - vận chuyển khí - trao đổi khí ở tế bào – hô hấp tế bào.
Thông khí - trao đổi khí ở cơ quan - trao đổi khí ở tế bào - vận chuyển khí – hô hấp tế bào.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ:
Sự co dãn của phần bụng.
Sự di chuyển của chân
Sự nhu động của hệ tiêu hoá
Vận động của cánh.
Hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở
trùng roi
thủy tức
giun đất
đĩa
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
Sự vận động của các chi.
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Ý nào dưới đây không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất?
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2.
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự
vận động của toàn bộ hệ cơ.
vận động của các chi
vận động của các cơ hô hấp.
nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
Phổi thú có hiệu quả hô hấp cao hơn phổi của bò sát và lưỡng cư vì
phổi có cấu trúc phức tạp hơn, chênh lệch khí cao hơn.
phổi có kích thước lớn hơn, lấy được nhiều khí mỗi lần hô hấp
phổi có khối lượng lớn hơn, hoạt động nhịp nhàng hơn.
phổi có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Nguyên nhân chủ yếu khiến động vật có phổi sống trên cạn không hô hấp được dưới nước là do
động vật có phổi không thể bơi được trong nước
các phế nang trong phổi khi gặp nước sẽ tan ra
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí
phổi hoàn toàn không hấp thụ được O2 trong nước
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được 02 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Bề mặt trao đổi khí hiệu quả cần đáp ứng bao nhiêu đặc điểm sau đây?
1. Diện tích bề mặt lớn.
2. Mỏng và luôn ẩm ướt.
3. Có nhiều mao mạch.
4. Có sự lưu thông khí.
1
2
3
4
Vai trò của tim trong tuần hoàn máu là gì?
bơm và đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn.
nơi máu trao đổi trao đổi khí O2 và CO2
trạm trung gian để máu đi qua
chứa và dự trữ máu phân phối đến tế bào
Nhóm động vật nào có hệ tuần hoàn không dùng để vận chuyển khí?
chim
côn trùng
cá
lưỡng cư
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn ở cá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu 02)
2. Tim có 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn
3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ.
4. Tâm nhĩ chứa máu đỏ tươi, tâm thất chứ máu đỏ thẫm (giàu CO2).
1
2
3
4
Tại sao lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) máu đi nuôi cơ thể là máu pha?
chúng là động vật biến nhiệt và sống ở tầng thấp
tim không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.
tim có 3 ngăn hoặc 4 ngăn nhưng vách ngăn hụt.
tim chỉ có 2 ngăn kết hợp với việc hô hấp qua da.
Chức năng của van tim là gì?
Giúp máu đi qua theo hai chiều.
Đóng mở theo nhịp đẩy của tim
Ngăn không có máu đi qua
Cho máu đi qua theo một chiều.
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ sự tự động phát xung điển của bộ phận nào?
sợi Purkinje
nút xoang nhĩ
bó His.
nút nhĩ thất
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong cơ thể người bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Máu đi từ tĩnh mạch về tâm nhĩ.
Máu đi từ tâm thất vào động mạch
Máu đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Máu đi từ động mạch về tâm nhĩ.
Khi nói về hoạt động của tim người, phát biểu nào sau đây sai?
Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dân chung
Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.
Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dân chung, vì vậy tim có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi.
Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Ở người, loại mạch máu có tổng tiết diện lớn nhất là
động mạch
mạch bạch huyết
tĩnh mạch
mao mạch
Trong hệ tuần hoàn của thủ và người, loại mạch có huyết áp lớn nhất là
động mạch chủ.
tĩnh mạch phổi
tĩnh mạch chủ.
mao mạch.
Một người đi đo huyết áp có kết quả 120/80, chỉ số này có ý nghĩa gì?
120 là huyết áp khi tim thu và 80 là huyết áp khi tim dãn
80 là huyết áp khi tim thu và 120 là huyết áp khi tim dẫn
80 là huyết áp khi tim nghỉ ngơi và 120 là huyết áp khi tim hoạt động
120 là huyết áp khi tim lấy máu về và 80 là huyết áp khi tim đẩy máu đi
Máu chảy ở mao mạch rất chậm có ý nghĩa chính là giúp
giảm lượng máu lưu thông về tim tránh vỡ tim.
tế bào có đủ thời gian lọc những chất độc hại trong máu
máu có đủ thời gian để thực hiện trao đổi chất với tế bào
tế bào có đủ thời gian sản sinh ra hồng cầu đưa vào máu.
Trong cơ chế điều hòa tim mạch, bộ phận nào tiếp nhận thông tin về tim mạch?
1. Thụ thể áp lực ở cung động mạch chủ
3. Nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất.
2. Bó His và mạng Purkinje.
4. Thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh
1,2
1,3
1,4
2,3
Việc “luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên” có bao nhiêu lợi ích sau đây?
1. Cơ tim phát triển, thành tim dày, tăng thể tích tim và sức đàn hồi tim
2. Tăng sức đàn hồi và độ bền mạch máu, tăng lưu lượng máu
3. Tăng nhịp tim nhưng giữ nguyên lưu lượng tim nên tim hoạt động ít hơn
4. Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu, tăng khả năng cung cấp 02.
1
2
3
4
Miễn dịch đặc hiệu gồm?
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch phòng tránh.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Miễn dịch tế bào và miễn dịch phòng tránh.
Miễn dịch tế bào và miễn dịch cơ thể
Kháng nguyên là gì?
Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu
Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
Là phần tử cơ thể sinh ra gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Là phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ nhất của cơ thể người và động vật?
Màng nhầy và miễn dịch không đặc hiệu.
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu và màng nhầy.
Da và màng nhầy
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, Thực bào, viêm, sốt,... là phương thức bảo vệ cơ của miễn dịch loại nào?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch bán bảo toàn
Miễn dịch môi trường
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là?
Lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp....
Lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày....
Dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh
Vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Tiêm vaccine là biện pháp chủ động tạo ra ......... ở người và vật nuôi.
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là
miễn dịch thứ phát
miễn dịch nguyên phát
miễn dịch không đặc hiệu.
. các peptide và protein
Vaccine có tác dụng
Kích thích các tế bào bị nhiễm virus chết theo chương trình.
Kích thích hệ miễn dịch hình thành nên kháng thể đặc hiệu chống lại virus
Kích thích hệ miễn dịch hình thành nên kháng nguyên đặc hiệu chống lại virus.
Kích thích hệ miễn dịch hình thành nên kháng sinh đặc hiệu chống lại virus.
Sữa mẹ là tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn sữa tổng hợp vì sữa mẹ có chứa
nhiều chất dinh dưỡng hơn sữa tổng hợp.
các kháng nguyên mà sữa tổng hợp không có.
các chất kháng sinh mà sữa tổng hợp không có.
kháng thể sẵn có mà sữa tổng hợp không có.
Dị ứng là do cơ thể phản ứng với
kháng nguyên.
dị nguyên
sự xâm nhiễm của virus
các chất lạ.
Có bao nhiêu thành phần nào sau đây thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?
1. Da, niêm mạc, nhung mao đường hô hấp.
2. Nước mắt, nước bọt, dịch dạ dày, dịch nhầy.
3. Kháng thể.
4. Đại thực bào, bạch cầu trung tính.
1
2
3
4
Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của miễn dịch dịch thể.
(1) Tế bào B tăng sinh và biệt hóa, tạo ra tế bào plasma và dòng tế bào B nhớ.
(2) Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine, gây hoạt hóa tế bào B.
(3) Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh theo nhiều cách khác nhau.
(4) Các tế bào plasma sản sinh ra kháng thể.
(2), (4), (1), (3).
(2), (1), (4), (3)
(2), (1), (3), (4).
(3), (2), (4), (1).
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
(2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.
(3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.
(4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
1
2
3
4
Cân bằng nội môi là?
Duy trì sự ổn định bên ngoài cơ thể.
Duy trì sự ổn định bên trong cơ thể.
Duy trì sự bất ổn định bên trong cơ thể.
Duy trì sự bất ổn định bên ngoài cơ thể.
Bài tiết là quá trình
thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể.
thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
ruột
da
phổi
thận
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hóa hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hòa pH máu.
Quá trình hình thành nước tiểu ở thận, gồm các giai đoạn theo trình tự là
hình thành nước tiểu - lọc máu - tiết chất thải - tái hấp thu các chất.
lọc máu - tái hấp thu các chất - tiết chất thải - hình thành nước tiểu.
lọc máu - tiết chất thải - tái hấp thu các chất - hình thành nước tiểu
hình thành nước tiểu - lọc máu - tái hấp thu các chất - tiết chất thải.
Khi bệnh nhân bị sưng phù do thức ăn thiếu muối (ăn nhạt), thận sẽ duy trì cân bà suất thẩm thấu bằng cách nào sau đây?
Tăng đào thải Na+
Tăng tái hấp thu nước
Tăng chuyển hóa glucose → glycogen
Tăng tái hấp thu ion Na+
Cảm giác khát do não tạo ra chủ yếu để đáp ứng với các tín hiệu từ cơ thể chỉ ra
giảm nhịp tim và huyết áp.
tăng nhiệt độ bên trong.
tăng áp suất thẩm thấu của máu
giảm bài tiết nước tiểu qua thận.
Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?
Duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu.
Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
Duy trì cân bằng độ pH của máu
Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Loại hormone nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?
Insulin
Progesteron
Glucagon
Thyroxine
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu...
cơ quan sinh sản
Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm
Trong các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh suy thận?
1. Béo phì, mỡ máu cao, lạm dụng thuốc.
2. Sỏi thận, phì tuyến tiền liệt.
3. Đái tháo đường , lạm dụng rượu bia
4. Thức khuya, sinh hoạt không khoa học.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện sự cân bằng nội môi?
(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thu nước, tăng uống nước
(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận
(3) Phổi và ruột non đều có diện tích bề mặt rộng.
(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì trong khoảng 3,9 – 6,4 mmol/L.
4
1
2
3
Hệ bài tiết có bao nhiêu vai trò sau đây?
1. Đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể.
2. Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định
3. Tránh sự chuyển hóa các chất dư thừa trong cơ thể thành các chất độc hại.
4. Giúp cơ thể tiếp nhận và tích lũy các chất cần thiết từ môi trường ngoài.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện cơ chế cân bằng nội môi?
-(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu lông cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước và lông uống nước
(2) ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phối và thận.
(3) Hoạt động của các tế bào bạch cầu làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể. là cơ chế miễn dịch
(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì ở mức 3,9 – 6,4 mmol/L.
4
2
1
3
Khi nồng độ glucose trong máu tăng lên, có bao nhiêu phản ứng sau đây nhằm đưa nồng độ glucose trở về mức ổn định?
(1) Tuyến tuy tiết hormone glucagon.
-(2) Tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen.
(3) Các tế bào tăng cường hấp thu glucose.
(4) Chuyển hoá glycerol thành glucose.
(5) Chuyển hoá glucose dư thừa thành lipid dự trữ.
3
5
4
2
Khi nói về sỏi thận và đường tiết niệu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Ăn nhiều thực phẩm chứa các loại muối calci, phosphate,... là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.
-(2) Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện của sỏi đường tiết niệu.
(3) Các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi
ra khỏi cơ thể.
(4) Người uống nhiều nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về bệnh suy thận?
(1) Là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm.
(2) Trường hợp nặng cần phải chạy thận nhân tạo hoặc thay thận.
(3) Nguyên nhân gây suy thận có thể do nhiễm độc từ thức ăn, nhiễm
kim loại nặng....
(4) Người bị suy thận vẫn có khả năng đi tiểu bình thường
(5) Người bị bị suy thận có nguy cơ tích tụ nước trong cơ thể , gây ra các vấn đề về huyết áp
5
1
2
3
Quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
1
3
2
5
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
sứa
giun đũa
bọt biển
cá sấu
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá
ngoại bào.
nội bào
ngoài cơ thể.
trong cơ thể.
Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?
trâu
ngựa
thỏ
chim bồ câu
Cho các vai trò sau đây:
(1) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
(2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
(3) Giảm thiểu bệnh tật
(4) Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
(1) Thức ăn chủ yếu được tiêu hóa ngoại bào.
(2) Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.
(3) Tiêu hoá vì sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày
(4) Tiêu hóa cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoả học thức ăn.
(5) Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.
3
4
2
5
Ở người, sau khi nín thở vài phút thì tim đập nhanh hơn
đúng
sai
Người đang vận động nặng thì huyết áp tăng, vận tốc máu giảm.
đúng
sai
Ở người, khi hít phải khí CO thì huyết áp giảm.
đúng
sai
Khi nghỉ ngơi, vận động viên thể thao có nhịp tim thấp hơn người bình thường nhưng lưu lượng tim vẫn giống người bình thường.
đúng
sai
Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò khi nào?
Khi cơ thể bị các tác nhân gây hại xâm nhiễm.
Khi cơ thể không tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Khi cơ thể bị các vết thương ở da hay niêm mạc.
Khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn.
Loại tế bào nào sau đây có vai trò tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát?
Lympho T độc.
Lympho T nhớ
Lympho B
Lympho T hỗ trợ
Dị ứng là gì?
Là phản ứng quá mức của cơ thể với không nguyên của bản thân.
Là phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với các tác nhân của môi trường.
Là phản ứng quá mức khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên
Là phản ứng của cơ thể khi mắc bệnh.
Chất nào sau đây có tác dụng gây phản ứng dị ứng?
Cytokine
Lysozyme
Interferon
Histamine
(1) Tế bào lympho B tiết kháng thể
(2) Các tuyến và niêm mạc tiết dịch nhẩy.
(3) Tạo các peptide và protein kháng khuẩn
(4) Hoạt hoa và tăng sinh tế bào lympho T độc.
Có bao nhiêu phản ứng thuộc đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu?
1
2
4
4
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra,
Miễn dịch không đặc 1 hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?
(1) Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên (như gene hoặc RNA mã hoá protein của vi khuẩn, virus) hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh chỉ
(2) Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.
(3) Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch.
(4) Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 50% dân số được tiêm chủng.
1
2
3
4
Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?
(1) Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể
12) Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu
(3) Các tế bào T tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin của tuyến tuỵ
(4) Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.
1
2
3
4
Đối với những người mắc hội chứng AIDS, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết là do
HIV phá huỷ các tế bào bạch cầu lympho T.
HIV tấn công bạch cầu dẫn đến người bệnh bị ung thư máu.
hệ thống miễn dịch suy giảm, cơ thể ngắc các bệnh cơ hội do các sinh vật cơ hội gây ra
tế bào lympho T trở nên bất thường và tiêu diệt các tế bào của cơ thể
Ở động vật không xương sống, chất nào sau đây có vai trò tiêu diệt các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể
Lysozyme
Cytokine
Interferon
Histamine
Trong điều kiện bình thường, các chất nào sau đây được cơ thể bài tiết ra ngoài cơ thể?
1. Nước thừa
2. Protein.
3. Corea
4. Lipid.
5. Creatinine.
6. Glucose.
7. Bilirubin.
8. Co2
5
7
8
3
Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?
thận
tim
gan
phèo
Hầu hết các chất được bài tiết dưới dạng hoà tan trong máu, ngoại trừ
CO2
Creatinine
Glucose
NH3
Lượng dịch trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
56%
76%
65%
67%
Cho các thành phần sau đây:
(1) Quản cầu thận
(2) ống lượn xã
(3) ông góp
(4) niệu Quản
(5) ống lượn gần
(6) niệu đạo
(7) quai helen
Có bao nhiêu thành phần cấu tạo nên một nephron?
4
7
6
3
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cân bằng nội môi?
(1) Cân bằng nội môi có tính chất cân bằng động.
(2) Điều hoà cân bằng nội môi chính là cân bằng áp suất thẩm thấu củatế bào.
(3) Cân bằng nội môi đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lí của các tế bào trong cơ thể,
(4) Cân bằng nội môi gồm cân bằng hàm lượng nước; nồng độ các chất như glucose, các ion, amino acid, muối khoảng....
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hóa ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?
- (1) Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
(2) Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hóa vi sinh vật tại dạ múi khế νὰ ruột
(3) Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng
(4) Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau
(5) Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.
2
5
3
4
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Quáng gà
Tiểu đường
Béo phì
Còi xương
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hoá của chim bồ câu là
miệng - thực quản - diều - dạ dày cơ - dạ dày tuyến – ruột - hậu môn.
miệng - thực quản - diều - dạ dày tuyến - dạ dày cơ - ruột - hậu môn
miệng - thực quản - dạ dày cơ - dạ dày tuyến - diều - ruột - hậu môn
miệng - thực quản - dạ dày tuyến - dạ dày cơ - diều - ruột - hậu môn
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, các enzyme thuỷ phân trong lysosome.
(2) Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hóa ngoại bào
(3) Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.
(4) Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hoá.
1
2
3
4
Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông bao nhiêu hình thức sau đây?
(1) Qua mang.
(2) Qua da
(3) Qua phổi
(4) Qua ống khí.
(5) Qua màng tế bào.
1
3
5
4
Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ
quá trình thông khí ở phổi
sự co dãn của các cơ hô hấp.
sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực
sự chênh lệch phân áp O2 và CO₂
Hệ hô hấp ở chim có bao nhiêu túi khí?
9
7
8
6
Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
(1) Viêm phổi
(2) Viêm phế quản
(3) Viêm loét dạ dày
(4) Lao phổi
(5) Hen suyễn
(6) Thiếu màu
(7) Nhược cơ
(8) cúm
6
5
8
9
Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật, trong số các phát biểu
sau đây, có bao nhiêu phát biểu chính xác?
-(1) Tốc độ khuếch tán khí O2 và CO, qua bề mặt trao đổi khỉ tỉ lệ thuận với nghiện
độ dày của bề mặt trao đổi khí
(2) Ở côn trùng, khí O2 từ ống khí được vận chuyển đến các tế bào cơ thể
nhờ các phân tử hemoglobin trong máu
(3) Hiệu suốt quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bỏ sát, thú thấp hơn so với ở chim.
(4) Ở người, quả trình thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành
2
4
1
3
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?
(1) Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu 0, đi qua phổi.
(2) Sau khi thở ra, trong phối không có khí cặn.
(3) Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí,
(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu 0, hơn.
(5) Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.
4
3
2
1
Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phối
(2)Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O, từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO, ra ngoài môi trường.
(3)Khi lên cạn, cả sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí
(4) Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.
(5) Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.
3
1
2
4
Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?
1
2
3
4
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha nhĩ co khoảng
0,1s
0,8 s
0,3s
0,4s
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tím của người và thú?
Tìm người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.
Tìm có vách ngăn để chìa tim làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới)
Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới
Giữa các tâm nhĩ các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép
cá rô phi
cá sấu
Châu chấu
giun đất
Hệ dẫn truyền tìm ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?
(1) Bó His.
(2) Nút nhĩ thất.
(3) Nút xoang nhĩ.
(4) Tâm nhĩ
(5) Tâm thất.
(6) Mạng lưới Purkinje
1
2
3
4
Khi nói về hoạt động của tỉm và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tìm.
(2) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.
(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tìm giỡn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.
(5) Huyết áp giảm dần tử động mạch - tĩnh mạch - mao mạch.
(6) Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.
3
1
4
2
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về điều hoà hoạt động tim mạch?
(1) Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.
(2) Cơ chế thần kinh được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết.
(3) Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.
(4) Khi nồng độ CO, trong máu tăng, tim sẽ đập chậm và yếu, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
(5) Bộ phận tiếp nhận thông tin trong hoạt động điều hoà tim mạch là thụ thể áp lực hoặc thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh
5
4
3
2
Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút. Giả sử thời gian của các pha trong chu kì tim lần lượt chiếm tỉ lệ là: 1:3: 4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm thất, sau đó là pha co tâm nhĩ và cuối cùng là pha dẫn chung
(2) Thời gian của một chu kì tím là 0,0833 s.
(3) Tổng thời gian tâm nhĩ và tâm thất co bằng với thời gian pha dẫn chung
(4) Thời gian tâm nhĩ và tâm thất nghỉ ngơi lần lượt là 0,0729 s và 0,0521 s.
1
2
3
4
Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?
(1) Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.
(2) Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.
(3) tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.
(4) Giảm tính đàn hồi và lưu lượng máu.
(5) Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.
(6) Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó, tăng khả năng vận chuyển O2
3
4
5
6
