NEW
Font size
WorksheetsHô hấp
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Khi nói quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống.
Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng.
Quá trình này giải phóng năng lượng và một phần tích luỹ trong ATP.
Là quá trình chuyển đổi năng lượng ngoài tế bào của cơ quan hô hấp.
Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.
Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi.
Xảy ra ở tế bào của tế bào.
Diễn ra qua 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Crep
Khi nói đến quá trình phân giải hiếu khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Đường phân là quá trình phân giải glucôzơ -> axit piruvic và ATP.
Quá trình đường phân xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
Chuỗi truyền electron diễn ra màng trong ty thể. Giai đoạn này sản sinh ít ATP nhất.
Khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể chuyển hoá theo chu trình Crep.
Hô hấp ở tế bào thực vật là quá trình oxi hoá:
Ribulôzơ – điphôtphat và APG đến CO2.
Nguyên liệu hô hấp đến CO2 và H2O đồng thời tích luỹ năng lượng ATP.
axit piruvic thành rượu eetylic hoặc axit lactic.
nguyên liệu hô hấp đến CO2 và H2O.
Trong hô hấp hiếu khí, 1 phân tử axêtyl coenzim A đi qua chu trình Crep, sẽ bị tạo ra:
2CO2, 2ATP, 2FADH2, 6NADH.
1CO2, 2ATP, 2FADH2, 6NADH.
3CO2, 1ATP, 1FADH2, 3NADH.
2CO2, 1ATP, 1FADH2, 3NADH.
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Diễn ra ở mọi cơ quan của cơ thể thực vật.
Những cơ quan hoạt động sinh lý mạnh thì hô hấp càng mạnh.
Hạt đang nảy mầm, hoa, quả đang sinh trưởng có quá trình hô hấp mạnh.
Thực vật có những cơ quan hô hấp chuyên trách, hoạt động hô hấp ngoài và trong rất mạnh.
. Trong hô hấp hiếu khí, 1 phân tử axit piruvic (C3H4O3) khi vào chu trình Crep, phân giải hoàn toàn giải phóng ra:
1 phân tử CO2.
3 phân tử CO2.
2 phân tử CO2
6 phân tử CO2.
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích luỹ trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống.
Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào.
Trong mô thực vật, hô hấp kị khí thường diễn ra như thế nào?
Lên men lactic giải phóng CO2.
Lên men rượu êtylic không giải phóng CO2.
Lên men rượu êtylic không giải phóng CO2 và lên men lactic giải phóng CO2.
Lên men rượu êtylic giải phóng CO2 và lên men lactic không giải phóng CO2.
Một quá trình hô hấp được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và không giải phóng CO2. Quá trình này là gì?
Hô hấp hiếu khí.
Lên men lactic.
Lên men êtylic.
Hô hấp kị khí.
Trong hô hấp kị khí, 1 phân tử axit piruvic (C3H4O3) được phân giải thành rượu êtylic hoặc axit lactic và
giải phóng 2ATP.
giải phóng 36ATP.
giải phóng 38ATP.
không giải phóng ATP.
Chất nhận electron trong hô hấp hiếu khí ở thực vật là:
O2
CO2
H2O
Chất hữu cơ
Trong quá trình lên men ở mô tế bào thực vật, chất nhận electron trong là gì?
các chất hữu cơ.
O2.
các chất vô cơ.
CO2.
Khi nói đến hô hấp tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nhiệt độ tăng cường độ hô hấp tăng theo.
Khi nhiệt độ tăng cường độ hô hấp tăng theo trong giới hạn chịu đựng.
Mô đang sinh trưởng mất nước sẽ làm tăng cường độ hô hấp.
Mô đang sinh trưởng mất nước sẽ làm giảm cường độ hô hấp.
Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?
Tạo nhiều sản phẩm trung gian.
Tích luỹ năng lượng lớn hơn.
Tạo CO2 và H2O cần cho quang hợp.
Xảy ra trong điều kiện đủ O2.
Quá trình phân giải, không có oxi được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và giải phóng CO2. Đó là quá trình gì?
Hô hấp kị khí.
Hô hấp hiếu khí.
Lên men êtylic.
Lên men lactic.
Trong hô hấp tế bào, đường phân xảy ra ở đâu?
Màng sinh chất.
Mạng lưới nội chất.
Chất nền ti thể.
Tế bào chất.
Cho phương trình: C6H12O6 + 6O2 -> A + 6H2O + Q (năng lượng). Trong phương trình trên A là gì?
C2H5OH
C3H4O3
C3H4O3
CO2
Trong hô hấp hiếu khí, H2O được tạo như thế nào?
Sự kết hợp H2 tách ra từ đường phân với O2 của nguyên liệu hô hấp.
H2 được tách ra từ nguyên liệu hô hấp, liên kết với oxi của CO2.
Sự kết hợp các cặp H của chuỗi truyền điện tử với O2 không khí.
H2 được tách ra từ nguyên liệu hô hấp, liên kết với oxi của NO2.
Trong hô hấp của thực vật, CO2 là một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình nào?
Lên men êtylic và lên men lactic.
Hô hấp hiếu khí và lên men lactic.
Hô hấp hiếu khí và lên men êtylic.
Hô hấp hiếu khí và lên men.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?
Đường phân -> chu trình Crep -> chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân -> chuỗi truyền electron hô hấp -> chu trình Crep.
Chu trình Crep -> đường phân -> chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp -> đường phân -> chu trình Crep.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucôzơ, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
Đường phân.
Chu trình Crep.
Chuỗi truyền electron.
Tạo thành Axêtyl – CôenzimA.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
Rượu êtylic (C2H5OH).
CO2, H2O và ATP.
Axit lactic (C3H6O3).
Axit oxaloatxêtic (AOA).
Ở thực vật, hô hấp có thể tiến hành theo hình thức nào?
Đường phân và lên men.
Đường phân và hô hấp hiếu khí.
Hô hấp hiếu khí và lên men.
Hô hấp hiếu khí và lên men lactic.
Trong hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí ở tế bào thực vật, đặc điểm nào sau đây là điểm giống nhau?
Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
Sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ.
Đều xảy ra giai đoạn đường phân.
Năng lượng giải phóng là như nhau.
Trong hô hấp hiếu khí, mỗi phân tử glucôzơ phân giải tạo ra bao nhiêu ATP?
2ATP.
34ATP.
38ATP.
40ATP.
Hô hấp kị khí xảy ra ở đâu?
Tế bào chất.
Màng ngoài ti thể.
Lưới nội chất.
Chất nền ti thể.
Chu trình Crep xảy ra ở đâu?
Màng trong ti thể.
Chất nên ti thể.
Mạng lưới nội chất.
Tế bào chất.
Trong hô hấp tế bào, chuỗi truyền điện tử diễn ra ở vị trí nào?
Màng ngoài ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Tế bào chất.
Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của đường phân là gì?
Axit piruvic (C3H4O3), NADH, ATP.
CO2, Axit piruvic (C3H4O3).
Axit piruvic (C3H4O3), FADH2.
Axit piruvic (C3H4O3), NAD.
Trong hô hấp tế bào, nguyên liệu của tham gia Crep là gì?
Axit piruvic, NADH, FAD, ADP.
Axit piruvic, côenzimA, NAD, FAD, ADP.
Axit piruvic, côenzimA, NAD, FADH2.
Axit piruvic, NADH, FADH2, ATP.
Trong hô hấp tế bào, sản phẩm của chu trình Crep là gì?
CO2, NAD, FADH2, ATP, các chất hữu cơ trung gian.
CO2, NAD, FADH2, ADP.
CO2, NADH, FADH2, các chất hữu cơ trung gian, ATP.
NADH, FADH2, ADP.
Dựa trên hình vẽ thí nghiệm hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong bình chứa hạt nảy mầm đang diễn ra quá trình hô hấp mạnh mẽ.
II. Sau một thời gian thí nghiệm, việc đổ nước vào phễu để tăng áp lực trong bình, đẩy khí sang ống nghiệm chứa nước vôi.
III. Lượng khí sục qua ống nghiệm có nồng độ CO2 tăng cao.
IV. Nước vôi vẫn đục, do lượng khí CO2 sinh ra trong hô hấp của hạt.
1
2
3
4
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn đường phân xảy ra ở
Tế bào chất trong điều kiện kị khí.
Tế bào chất trong điều kiện hiếu khí.
Chất nền ti thể trong điều kiện kị khí.
Chất nền ti thể trong điều kiện hiếu khí.
Phát biểu nào sau đây sai?
Độ ẩm tăng thuận lợi cho cây nảy mầm.
Nồng độ CO2 quá cao sẽ ức chế cây nảy mầm.
Mất nước kéo dài sẽ làm tăng cường độ hô hấp của mô đang sinh trưởng.
Mất nước sẽ làm giảm cường độ hô hấp đối với cơ quan ở trạng thái ngủ.
Khi nói đến quang hợp và hô hấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu dưới đây mô tả về sự khác nhau?
I. Quang hợp là quá trình thu năng lượng còn hô hấp là quá trình giải phóng năng lượng.
II. CO2 và H2O là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí lại là nguyên liệu của quang hợp.
III. Trong hô hấp quá trình oxi hoá chiếm ưu thế còn quang hợp là quá trình khử.
IV. Quang hợp diễn ra ở ti thể, hô hấp diễn ra ở lạp thể.
1
2
3
4
Trong hô hấp tế bào, vai trò chủ yếu của đường phân là gì?
Phân chia phân tử glucôzơ thành một phân tử axit piruvic (C3H4O3).
Phân chia phân tử glucôzơ và giải phóng năng lượng ATP.
Phân chia phân tử glucôzơ giải phóng H2O.
Cho phép cacbon hiđrat thâm nhập vào chu trình Crep.
Trong hô hấp, CO2 được giải phóng ra từ đâu?
Từ nguyên liệu hô hấp dưới tác dụng của enzim cacboxylaza.
Sự oxi hoá cacbon của nguyên liệu hô hấp bởi oxi của không khí.
Sự kết hợp cacbon của nguyên liệu hô hấp với O2 của phân tử H2O.
CO2 được tạo thành trong giai đoạn đường phân.
Nếu nguyên liệu hô hấp là một hợp chất hữu có chứa O2 phóng xạ thì sau một thời gian hô hấp O2 phóng xạ sẽ tìm thấy ở hợp chất nào sau đây?
H2O.
CO2.
O2.
NO2.
Trong quá trình lên men êtylic: C3H4O3 -> C2H5OH + A , chất A là gì?
CO2.
O2.
H2.
H2O.
Nguyên liệu của hô hấp sáng là gì?
Axêtyl côenzimA.
Axit piruvic.
Ribulôzô – 1,5 điphôtphat.
Glucôzơ.
Dựa trên hình vẽ thí nghiệm minh hoạ hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khí hút ra phía bên phải thí nghiệm là khí giàu CO2.
II. Sau thí nghiệm, ống nghiệm bên phải nước vôi vẫn đục là do hạt hô hấp thải ra CO2.
III. Dòng khí bên trái cung cấp vào bình chứa hạt nẩy mầm có nhiều CO2.
IV. Khí hút ra bên phải bình chứa hạt là khí giàu CO2 nghèo O2.
1
2
3
4
Một trong những điểm khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật là gì?
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
Hô hấp hiếu khí khi có mặt O2 còn lên men thì không.
Hô hấp hiếu khí giải phóng năng lượng nhỏ hơn lên men nhiều lần.
Sản phẩm của hô hấp hiếu khí là hợp chất hữu cơ còn sản phẩm của lên men là CO2 và H2O.
Khi nói đến quá trình hô hấp sáng, phát biểu nào sau đây sai ?
Là quá trình tiếp nhận O2 và thải ra CO2 ở ngoài ánh sáng.
Xảy ra ở thực vật C3, khi cường độ ánh sáng cao, CO2 tăng cao, O2 quá ít.
Là quá trình oxi hoá Rib – 1,5 điP đến CO2.
Xảy ra qua 3 bào quan là lục lạp -> peroxixom -> ty thể.
Dựa trên hình vẽ thí nghiệm minh hoạ hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hạt nảy mầm sẽ hấp thụ O2 và sinh ra CO2.
II. Lượng CO2 do hạt hô hấp sinh ra sẽ được vôi xút hấp thụ.
III. Áp suất trong ống nghiệm giảm, giọt nước màu sẽ dịch chuyển về phía bên trái.
IV. Giọt nước màu sẽ đẩy về phía phải, do hô hấp sinh ra CO2 làm tăng áp suất trong ống nghiệm.
1
2
3
4
Dựa trên hình vẽ thí nghiệm hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bình thí nghiệm A, khi mở nắp bình đưa ngọn lửa vào thì sẽ bị tắt.
II. Bình thí nghiệm B, khi mở nắp bình đưa ngọn lửa vào thì cháy bình thường.
III. Trong thí nghiệm A, trong bình lượng O2 thấp, CO2 cao hơn môi trường ngoài.
IV. Trong thí nghiệm B, trong bình lượng O2 cao, CO2 thấp hơn môi trường ngoài
1
2
3
4
Quang hô hấp (hô hấp sáng) biểu hiện rõ ở nhóm thực vật:
C3
C4
CAM
C3 và C4
Điều kiện nào có thể xảy ra quá trình quang hô hấp (hô hấp sáng)?
Cường độ ánh sáng yếu, lượng CO2 cạn kiệt.
Cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt.
Cường độ áng sáng cao, lượng O2 cạn kiệt.
Cường độ áng sáng yếu, lượng O2 cạn kiệt.
Tại sao nói quang hô hấp là quá trình gây hại cho thực vật C3?
Nó xảy ra trong điều kiện ánh sáng mạnh.
Nó xảy ra trong điều kiện CO2 bị cạn kiệt.
Nó gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
Nó phân huỷ sản phẩm quang hợp và tạo năng lượng.
Nguyên nhân làm cho quá trình hô hấp sáng ở các loài thực vật C4 rất yếu hoặc không có?
Thực vật C4 có điểm bù CO2 cao.
Thực vật C4 không có sự phát triển của tế bào bao bó mạch với hàm lượng cao lục lạp.
Tỉ số O2/CO2 trong tế bào bao bó mạch cao.
Tỉ số O2/CO2 trong tế bào bao bó mạch rất cao.
Điểm chung của hô hấp hiếu khí và quang hô hấp (hô hấp sáng) ở thực vật là gì?
Cơ chế hô hấp.
Sản phẩm cuối cùng.
Đều giải phóng CO2.
Bào quan thực hiện.
Quá trình hô hấp sáng sẽ không xảy ra, nếu như môi trường
Cạn kiệt CO2.
Cạn kiệt O2.
Giàu O2.
Giàu H2O.
Có bao nhiêu đặc điểm nào sau đây là của hô hấp sáng?
I. Cần O2.
II. Tạo ATP.
III. Xảy ra vào ban ngày.
IV. Xảy ra khi môi trường cạn kiệt CO2.
1
2
3
4
Hệ số hô hấp ( RQ ) là gì?
Tỉ số giữa phân tử O2 lấy vào và số phân tử chất hữu cơ bị phân huỷ.
Tỉ số giữa phân tử O2 thải ra và số phân tử chất hữu cơ bị phân huỷ.
Tỉ số giữa phân tử CO2 lấy vào và số phân tử O2 thải ra khi hô hấp.
Tỉ số giữa phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, nếu hệ số hô hấp > 1 hoặc < 1 thì nguyên liệu hô hấp không phải là chất nào?
Prôtêin
Axit malic
Lipid
Cacbohiđrat
Nếu nguyên liệu hô hấp không được oxi hoá hoàn toàn thì hệ số hô hấp như thế nào?
Tăng cao hơn bình thường.
Giảm dưới mức bình thường.
Không thay đổi so với bình thường.
Tăng cao vượt mức tối đa.
Hệ số hô hấp bằng 1 là của hợp chất nào trong những hợp chất sau đây?
Axit tatric (C4H6O4).
Axit maclic (C4H6O5).
Glyxêrin (C3H8O3).
Cacbonhiđrat.
Hệ số hô hấp bằng 0,857 là của hợp chất nào trong những hợp chất sau đây?
(C3H8O3) glyxêrin.
(C18H36O2) axit stearic.
(C2H2O4) axit oxalic.
(C6H12O6) glucôzơ.
Hệ số hô hấp của axit oxalic (C2H2O4) là:
2
1
0,5
4
Hệ số hô hấp được xếp theo thứ tự tăng dần là:
Prôtêin < axit hữu cơ < cacbonhiđrat.
Prôtêin < cacbonhiđrat < axit hữu cơ.
Cacbonhiđrat < prôtêin < axit hữu cơ
Axit hữu cơ < cacbonhiđrat < prôtêin.
Quang hô hấp (hô hấp sáng) xảy ra ở các bào quan nào?
Lục lạp, ti thể, ribôxôm.
Ti thể, ribôxôm, perôxixôm.
Perôxixôm, ribôxôm, lục lạp.
Lục lạp, perôxixôm, ti thể.
Hệ số hô hấp có ý nghĩa gì?
Giúp xác định được hô hấp thải CO2.
Giúp xác định được hô hấp cần O2.
Giúp xác định được hô hấp giải phóng H2O
Giúp xác định được chất hữu cơ tham gia hô hấp.
Hiệu quả năng lượng hô hấp hiếu khí lớn hơn hiệu quả năng lượng của quá trình lên men là bao nhiêu lần?
2 lần
10 lần.
18 lần.
19 lần.
